Phác đồ điều trị

Phác đồ điều trị viêm đại tràng mạn

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

I. ĐẠI CƯƠNG

  1. Viêm đại tràng mạn có nhiều nguyên nhân:
    • Các bệnh nhiễm: Nhiễm khuẩn lao, Salmonella,
      • Nhiễm ký sinh trùng: Amide,
      • Nhiễm nấm
    • Không rõ nguyên nhân: Viêm đại trực tràng xuất huyết (viêm loét đại tràng).
  2. Cần phải chẩn đoán phân biệt cancer đại tràng.

II. CHẨN ĐOÁN

  1. Lâm sàng:
  • Đau bụng kiểu đau dọc khung đại tràng hố chậu (P) (T), hông (P) (T) ngang rốn đau quặn thắt từng cơn trên nền đau âm ĩ.
  • Rối loạn đi cầu: Lúc bón, lúc ỉa chảy.
    1. Cận lâm sàng:
  • Khảo sát phân.
  • Nội soi, sinh thiết.

III. ĐIỀU TRỊ

A. Chế độ ăn uống:

Kiêng ăn các thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ hộp, sữa, rau sống, các gia vị chua cay. Nếu tiêu chảy nên dùng thức ăn lỏng; nếu táo bón nên ăn đặc để tăng nhu động ruột.

B. Điều trị nguyên nhân:

1. Amip đường ruột :

  1. Lâm sàng: Đau bụng âm ĩ, giảm đau sau khi đi cầu, phân chứa đàm lẫn máu, không tốt.
  2. Xét nghiệm phân có kyste
  3. X-quang đại tràng tăng nhu động.
  4. Soi trực tràng: Niêm mạc đỏ có nhiều vết loét nhỏ.
  5. Thuốc: Metronidazol: 20-30 mg/kg/ngày : 3 lần x 7 – 10 ngày. Tinidazol 0,5 g: 2 g/ngày x 3- 5 ngày.

Secnidazol 0,5g: 2g liều duy nhất.

2. Giun đường ruột :

  • Mebendazol 0,1g (Vermox) 1 viên x 2 lần/ngày x 3ngày, lặp lai tùy theo loại giun.
  • Mebendazol 0,5 g 1viên/ lần, lặp lai tùy theo loại giun
  • Albendazol 0,4g/ ngày, lặp lai tùy theo loại giun

C. Điều trị triệu chứng:

1. Tiêu chảy:

  • Diosmectite 1 gói x 3 lầm/ ngày
  • Actapulgite 1 gói x 3 lần/ngày
  • Loperamid 2 mg, 1 viên/4-6h (nếu còn tiêu chảy)
  • Vi khuẩn thay thế: Lactobacillus 1 gói x 2, Bacillus clausii 1 viên/ống x 2 lần/ngày

2. Thuốc trị táo bón:

  • Lactulose 10 g/15ml: 1 – 3 gói/ ngày
  • Bisacodyl 5 mg, 1-2 viên uống tối
  • Macrogol 10g, 1- 2 gói/ ngày uống buổi sáng

3. Thuốc điều hòa nhu động ruột:

Trimebutin 100 – 200 mg x 3 lần/ ngày uống trước ăn 30 phút.

4. Thuốc chống co thắt:

Alvérine citrate 40 mg (Spasmaverin 40 mg) 1- 3 viên x 3 lần/ngày.

Alvérine citrate 60 mg (Meteospasmyl 60 mg) 1viên x 2- 3 lần/ngày

Hyoscine-N-butylbromide 10 mg, 1-2 viên x 3-5 lần/ ngày

5. Thuốc chống đầy hơi:

Simethicone 40 mg 1-2 viên x 3- 6 lần uống sau ăn.

6. Thuốc trị chứng khó tiêu:

Pancrelase 100 mg 1 viên x 2 uống đầu buổi ăn.

Hỏi đáp - bình luận