Bệnh tiêu hóa

Chẩn đoán điều trị bệnh viêm tụy cấp

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Đại cương

Có 2 thể:

  • Viêm tụy cấp thể phù nề, nhẹ 80%
  • Viêm tụy cấp hoại tử chảy máu nặng 20% tỷ lệ tử vong cao.

Chẩn đoán xác định

  • Lâm sàng: đau bụng cấp vùng thượng vị, lan ra sau lưng và giảm khi cúi gập về trưốc, buồn nôn, khám bụng thường bình thường.
  • Sinh hóa:
  • Lipase máu tăng gấp 3 (độ nhậy và độ đặc hiệu 90%)
  • Amylase máu tăng > 3 lần.

Thăm dò hình thái:

  • Chụp bụng không chuẩn bị: hình ảnh liệt ruột, calci hóa tụy.
  • XQ phổi: đôi khi tràn dịch màng phổi trái.
  • Nếu nghi ngờ chẩn đoán: CT + bơm thuốc cản quang, siêu âm, IRM, tụy phì đại, không đồng đều, vùng hoại tử.

Chẩn đoán căn nguyên

  • Sỏi mật: chiếm 50% viêm tụy cấp.

Dấu hiệu gợi ý: nữ > 50 tuổi, tăng ALAT sớm và thoáng qui tăng phosphastase kiềm và bilirubin.

  • Nghiện rượu: viêm tụy cấp / viêm tụy mạn 40%.

_ Không rõ nguyên nhân.

_ Nguyên nhân khác:

+ Sau điều trị: do thuốc, sau phẫu thuật, sau chấn thương, sau chụp mật tụy ngược dòng

+ Chuyển hóa: tăng calci máu, tăng triglycerid.

+ Nhiễm trùng: quai bị, CMV, nấm, giun đũa.

+ Tắc mật: hẹp đường mật lành tính, ác tính.

+ Di truyền.

+ Suy giảm miễn dịch, MICI, viêm mạch máu.

Chẩn đoán mức độ

  • Cơ địa.
  • CRP > 150 ở giờ 48.
  • Bảng điểm Rancon: dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đôi khi khó có đủ xét nghiệm
  • Phân độ của Balthazar: CT bụng + tiêm thuốc cản quang vào giò 48
  • Cho phép theo dõi tiến triển của viêm tụy cấp, phân biệt viêm tụy thể phù nê và hoại tử, đánh giá chính xác vùng hoại tử, chọc hút tìm bằng chứng bội nhiễm ổ hoại tử.
  • Tỷ lệ tử vong cao đối với giai đoan D và E:

A Tụy bình thường.

B Tụy to lan toả. c B + thâm nhiễm mỡ quanh tụy

D có đọng một lớp dịch quanh tụy.

E có > 1 lớp dịch hay khí quanh tụy.

Biến chứng

  • Tình trạng sốc và CIVD.
  • Suy đa phủ tạng (suy thận, gan, bệnh não gan).
  • Bội nhiễm ổ hoại tử.
  • Ung thư tụy.
  • Suy dinh dưỡng
  • Khác: áp xe, chảy máu, hoại tử tụy.

Điều trị

  • Nhập viện khoa tiêu hóa (khoa điều trị tích cực nếu nặng).
  • Giảm đau: Paracetamol.
  • Nhịn ăn, ông thông dạ dày hút dịch.
  • Bồi phụ giảm thể tích ở cả 3 vùng.
  • Dinh dưỡng tĩnh mạch với thể nặng.
  • Phát hiện và điều trị suy các cơ quan.
  • Chọc qua da nếu nghi ngờ nhiễm trùng hoại tử tụy: sốt, tình trạng toàn thân nặng, tình trạng sốc, CRP tăng, tăng bạch cầu, hình ảnh khí ở giữa lớp hoại tử.
  • Để khẳng định dẫn lưu qua da hay phẫu thuật + kháng sinh phù hợp (Quinolon)
  • Ngoại khoa nếu có giả nang lớn và chèn ép hoặc cắt bỏ phần tụy hoại tử.
  • Trường hợp viêm tụy cấp do mật:

+ Nếu nhiễm trùng đường mật kết hợp hay viêm tụy cấp nặng: cắt cơ thắt Oddi qua nội soi cấp.

+ Nếu không chờ thương tổn quanh tụy giảm: phẫu thuật đường mật (cắt túi mật, giải phóng chỗ tắc và dẫn lưu).

Hỏi đáp - bình luận