Bệnh tiêu hóa

Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm tụy mạn tính

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Căn nguyên

  • Nghiện rượu mạn 80%.
  • Khác: tăng calci máu, mạn (cường cận giáp), tắc ông Wirsung mạn tính, di truyền, thể nhiệt đới, Mucovisidose.
  • Không rõ căn nguyên

Giải phẫu bệnh

  • Xơ hóa đầu tụy dẫn đến phá hủy nhu mô tụy nội và ngoại tiết.
  • Có 2 thể:

+ Viêm tụy mạn tính do viêm, thiếu hụt protein, calci hóa, ống tụy giãn hay không.

+ Viêm tụy mạn tính do tắc nghẽn.

Chẩn đoán

Lâm sàng:

  • Nam 40 tuổi.
  • Vùng thượng vị dữ dội.
  • Khỏi phát: thức ăn + rượu.
  • Hướng lan ra lưng.
  • Giảm đau cúi gập vê phía trưốc và dùng thuốc giảm đau.
  • Sút cân.

Cận lâm sàng:

  • Sinh hóa: tăng men tuỵ (thoáng qua = viêm tuỵ cấp, kéo dài = viêm tụy mạn), tăng đường máu, ứ mật, phân mỡ, bilan phospho – calci (loại trừ cường cận giáp).
  • Hình ảnh:
  • Chụp bụng không chuẩn bị: calci hóa.
  • Siêu âm bụng/CT: calci hóa, tuy không đểu, giãn không đều ông Wirsung.
  • Lựa chọn 2: siêu âm nội soi (nhìn rõ tuỵ, khi nghi ngờ ung thư), chụp mật tụy ngược dòng (4 biến chứng: viêm tuỵ cấp, viêm đường mật, thủng, chảy máu), IRM ống Wirsung.

Biến chứng

  • Sớm:
  • Cơn viêm tuỵ cấp 5 năm đầu.
  • Giả nang.

+ Thường gặp.

+ Đau trên rốn, kéo dài, khổì u, men tuỵ tăng hằng định.

+ Biến chứng: chèn ép tạng lân cận (ống mật chủ, tá tràng, tĩnh mạch lách) vỡ nang, chảy máu trong nang và nhiễm trùng.

  • Vàng da: chèn ép vào đường mật chính, xơ hóa quanh tuỵ hay K.
  • Xuất huyết tiêu hóa (chụp ống Wirsung, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, loét dạ dày tá tràng kết hợp).
  • Tràn dịch các màng (màng bụng hay gặp nhất).
  • Chèn ép tá tràng (xơ tuỵ, K tuỵ).
  • Hội chứng Weber
  • Muộn:
  • Suy tuỵ nội tiết: đái đường.
  • Suy tuỵ ngoại tiết: khó tiêu.
  • Ktuỵ.

Điều trị

  • Chế độ ăn kiêng:

+ Bỏ rượu vĩnh viễn.

+ Chế độ ăn giàu calo, nghèo lipide và nhiều protides.

  • Khi có đau: bỏ rượu, giảm đau.
  • Khi phân mỡ: chiết xuất men tuỵ.
  • 2 can thiệp chính:

+ Chọc hay dẫn lưu tuỵ qua da hay nội soi.

+ Bỏ chèn ép ống tuỵ bằng cách đặt ống thông theo đường nội soi.

  • Ngoại khoa: viêm tuỵ mạn có biến chứng:

+ Giả nang: nôi nang – tiêu hóa, hẹp đường mật chính: nôl mật – ruột.

+ Hẹp tá tràng: nối dạ dày – ruột + Đau nhiều:

OngVVirsung giãn: nối ốngWirsung-hỗng tràng Ong Wirsung không giãn: cắt tuỵ.

  • Điều trị các biến chứng khác của rượu.

Hỏi đáp - bình luận