Điều trị viêm tụy cấp

0

Vũ Văn Đính

Đại cương

  • Đặc điểm:
  • Cần được vận chuyển bằng xe cấp cứu tới khoa Hồi sức cấp cứu vì hay có truỵ mạch và rối loạn hô hấp.
  • Các biểu hiện lâm sàng chỉ có giá trị định hướng nghi ngờ vicm tụy cấp, xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị quyết định chẩn đoán.
  • 90% cần hồi sức nội khoa, 10% phải phẫu thuật vì biến chứng.
  • Nguyên nhân: sỏi mật người nghiện rượu thường gặp nhất.
  • Chẩn đoán:

Lâm sàng: Chỉ nghi ngờ. cần phân biệt với nhồi máu cơ tim thành sau dưới.

Đau thượng vị dữ dội, đau xuyên ra sau lưng, thường xảy ra sau khi ăn no rượu say, đôi khi có phản ứng thành bụng nhưng lại không sốt, đôi khi có các vết tím, điểm sườn thắt lưng đau. Thăm trực tràng: bình thường không đau.

Thường có sốc.

Cận lâm sàng:

  • Amylase máu tăng ít nhất trên 4 lần bình thường, nhưng có thể bình thường. Amylase niệu tăng.
  • X quang:

Chụp phổi tìm ARDS, tràn dịch màng phổi và loại trừ viêm phổi.

Chụp bụng không chuẩn bị: Có hình ảnh tắc ruột do liệt ở hạ sườn trái.

Siêu âm tuỵ và đường mật để loại trừ viêm túi mật.

CT Scan có giá trị quyết định.

XỬ TRÍ

  1. Tại chỗ

Nếu có sốc:

  • Đặt kim tĩnh mạch ngoại biên, truyền dịch, tiêm thuôc giảm đau (Spasfon 1 ống, tiêm tĩnh mạch).
  • Vận chuyển sớm đến khoa Hồi sức cấp cứu.
  1. Tại khoa Hồi sức cấp cứu

  • Đặt ống thông dạ dày, hút dịch vị.
  • Đặt catheter TMTT hồi phục thể tích máu.
  • Truyền dịch.

Ngày 1: Huyết tương 1500 ml + máu nếu cần

Glucose 5% 2500 ml + 10 g NaCl + 1 g CaCỈ2 Natri bicarbonat 1,4% 1000 ml

Cho thêm kali chlorua 1 g/1 nếu bệnh nhân đái được 1 lít.

Ngày 2: Huyết tương 1000 ml + máu nếu cần

Glucose 5% 2000 ml + 8 g NaCl + 1 g CaCl Natribicarbonat 1,4% 500 ml + 4 g KCl cho mỗi lít nước tiểu.

Ngày 3: Huyết tương 500 ml + máu nếu cần

Glucose5% và natri bicarbonat 1,4% như ngày 2.

Các ngày sau:

Truyền dịch theo yêu cầu dựa theo áp lực TMTT và huyết áp, nước tiểu. Lượng máu và huyết tương bằng 10 – 20% tổng sô’ dịch.

  • Chống sốc bằng dopamin, dobutamin, noradrenalin.
  • Giảm đau bằng: Spasíon 3 – 4 ống/ngày tĩnh mạch.

Visceralgin tĩnh mạch theo yêu cầu

  • Theo dõi các biến chứng:

+   Áp xe, XHTH, PPC, suy đa phủ tạng, hoại tử tuỵ.

+   Ổ mủ trong phúc mạc: siêu âm, CT Scanner

  • Phẫu thuật:

+   Nếu có biến chứng ổ bụng: Thủng, nhiễm khuẩn…

+   Cắt cơ tròn Oddi bằng nội soi để lấy sỏi.

  • Kháng sinh

Tiếp tục nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch khi amylase máu trở lại bình thường nhưng chưa có dấu hiệu nhu động ruột.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here