Phương tiện hình ảnh học thần kinh

0

Nhà lâm sàng chăm sóc BN với những triệu chứng Thần kinh thì đối mặt với nhiều lựa chọn hình ảnh học. MRI thì nhạy hơn CT trong việc phát hiện nhiều sang thương ảnh hưởng đến hệ thần kinh, đặt biệt tuỷ sống, Thần kinh sọ, cấu trúc hố sọ sau. MRI khuếch tán, chuỗi hình ảnh phát hiện sự di chuyển nhỏ của nước,là một kĩ thuật nhạy cảm nhất để phát hiện nhồi máu cấp và hữu ích trong việc chẩn đoán viêm não, áp xe, và bệnh prion. CT, tuy nhiên, có thể nhanh chóng và được sử dụng rộng rãi, là lựa chọn thực tế để bước đầu đánh giá BN nghi ngờ đột quỵ (đặc biệt kết hợp CT mạch máu đồ và CT tưới máu), xuất huyết, chấn thương cột sống hay nội sọ.

CT cũng nhạy hơn MRI khi quan sát chi tiết xương nhỏ và được chỉ định để đánh giá ban đầu của mất thính lực dẫn truyền cũng như sang thương ảnh hưởng nền sọ và vòm sọ. MRI and CT tuỷ đồ thay thế tuỷ đồ quy ước trong đánh giá bệnh về tuỷ sống và ống sống.

Xuất hiện nhiều kĩ thuật can thiệp hình ảnh học thần kinh bao gồm tắc mạch, coiling, và đặt stent mạch máu cũng như can thiệp cột sống như chụp đĩa gian đốt sống, tiêm chọn lọc gốc thần kinh, và tiêm ngoài màng cứng. Mạch máu đồ quy ước dành riêng cho BN mà đặc điểm mạch máu nhỏ cần thiết cho chẩn đoán hay những phương pháp can thiệp được lên kế hoạch. Hướng dẫn lựa chọn đầu tiên của phương tiện hình ảnh được trình bày ở Bảng 192-1.

BẢNG 192-1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CT, SIÊU ÂM, VÀ MRI

Tình Trạng Kỹ Thuật
Xuất huyết
Nhu mô cấp
Bán cấp/mạn
Xuất huyết dưới nhện
CT, MR
MRI
CT, CTA, chọc dịch não tuỷ→ mạch máu đồ
Phình mạch Mạch máu đồ > CTA, MRA
Thiếu máu/Nhồi máu
Chảy máu nhồi máu
Nhồi máu đơn thuần
Bóc tách ĐM cảnh/ đốt sống
Thiếu máu ĐM nền
Hẹp ĐM cảnh
CT hay MRI
MRI > CT, CTA, mạch máu đồ
MRI/MRA
CTA, MRI/MRA
CTA > Siêu âm Doppler, MRA
Nghi ngờ sang thương khối
Ung thư, nguyên phát hay di căn
Nhiễm trùng/áp xe
Suy giảm miễn dịch có triệu chứng khu trú
MRI + cản quang
MRI + cản quang
MRI + cản quang
Dị dạng mạch máu
Rối loạn chất trắng
Bệnh thoái hoá myelin
Sa sút trí tuệ
MRI ± mạch máu đồ
MRI
MRI ± cản quang
MRI > CT
Chấn thương
Chấn thương cấp
Chấn thương đứt rời/chảy máu mạn
Nhức đầu/đau nửa đầu
CT (không cản quang)
MRI xung tạo ảnh nhanh
CT (không cản quang)/MRI
Co giật
Lần đầu, không thiếu hụt Thần kinh khu trú
Cục bộ phức tạp/dai dẳng
Bệnh Thần kinh sọ
Bệnh màng não
?CT theo dõi ± cản quang
MRI mặt phẳng trán T2W
MRI cản quang
MRI cản quang
Cột sống
Đau lưng
Không thiếu hụt Thần kinh
Thiếu hụt Thần kinh khu trú
Hẹp cột sống
Thoái hoá cột sống cổ
Nhiễm trùng
Bệnh tuỷ sống
Dị dạng động – tĩnh mạch
MRI hay CT sau 4 tuần
MRI > CT
MRI hay CT
MRI hay CT tuỷ đồ
MRI cản quang, CT
MRI cản quang
MRI, mạch máu đồ

Viết tắt: CT, chụp cắt lớp điện toán; CTA, CT mạch máu đồ; MRA, MRI mạch máu đồ; MRI, cộng hưởng từ; T2W, T2 điều chỉnh

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here