Chẩn đoán và điều trị dị tật hậu môn trực tràng ở trẻ em

0

Dị tật hậu môn trực tràng là một dị tật đường tiêu hoá thường gặp. Các tên gọi khác là không hậu môn, hậu môn lạc chỗ. Mục đích điều trị đòi hỏi không chỉ tái tạo lại cấu tạo giải phẫu mà còn phải đảm bảo được chức năng đại tiện bình thường.

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

Trẻ đến khám vì không có hậu môn hoặc hậu môn lạc chỗ do nữ hộ sinh hoặc gia đình phát hiện.

Trẻ đến khám vì hội chứng tắc ruột sơ sinh.

Trẻ lớn đến khám vì táo bón hoặc đại tiện khó.

Quan sát tầng sinh môn để đánh giá tình trạng vết tích hậu môn và lỗ rò phân nếu có.

Khám toàn thân để phát hiện dị tật phối hợp.

Thăm trực tràng nếu trẻ đến vì hội chứng tắc ruột sơ sinh.

Xét nghiệm

Lúc sơ sinh chụp đầu dốc ngược với tư thế nghiêng, 1 chân co, 1 chân duỗi có đánh dấu cản quang ở vết tích hậu môn. Xác định khoảng cách từ túi cùng trực tràng tới vết tích hậu môn hoặc liên quan của túi cùng trực tràng so với đường mu – cụt hoặc tam giác xương mu – xương cụt – ụ ngồi.

Ở trẻ đã có hậu môn trực tràng: chụp đại tràng có cản quang qua đầu dưới hậu môn trực tràng (thẳng – nghiêng) để đánh giá liên quan của bóng trực tràng so với đường mu – cụt hoặc qua tam giác mu – cụt – ụ ngồi và tìm đường rò trực tràng với đường tiết niệu hoặc sinh dục.

Siêu âm thận tiết niệu: để phát hiện thêm các dị dạng tiết niệu phối hợp.

Chụp bàng quang: phát hiện luồng trào ngược bàng quang niệu quản.

Chụp urv nếu siêu – âm và chụp bàng quang thấy có bất thường của đường tiết niệu.

ĐIỀU TRỊ

Phẫu thuật tạo hình hậu môn 1 thì ở trẻ sơ sinh.

Chỉ định cho hậu môn nắp và hậu môn màng.

  • Hậu môn nắp không hoàn toàn:

Mổ chữa theo kỹ thuật rạch da phía sau theo hình tam giác. Dùng panh nhỏ luồn từ lỗ rò về phía vết tích hậu môn. Rạch da theo hình tam giác từ lỗ rò về phía sau đi qua vết tích hậu môn. Mở rộng đường rò về phía vết tích hậu môn có thể cắt một ít cơ thắt ngoài. Tách thành sau bóng trực tràng và mở theo chiều dọc dài khoảng 1,5-2cm. Khâu đỉnh vạt da tam giác với đỉnh đường rạch này. Khâu niêm mạc của thành trực tràng với 2 mép da hai bên.

  • Hậu môn nắp hoàn toàn: rạch da theo hình chữ thập qua vết tích hậu môn. Bóc tách và kéo 4 vạt da sang bên. Phẫu tích tìm bóng trực tràng. Mở bóng trực tràng. Kéo niêm mạc trực tràng xuống khâu vào da xung quanh.
  • Hậu môn màng: tiến hành cắt bỏ niêm mạc.

Phẫu thuật nhiều thì

Chỉ định cho tất cả các loại dị tật còn lại

Làm hậu môn nhân tạo

  • Vị trí: hố chậu trái hoặc hạ sườn phải.
  • Kỹ thuật: rạch da theo hình tam giác. Bóc tách vạt da kéo lên trên. Mở cân cơ phúc mạc theo chiều dọc. Tìm và kéo quai đại tràng ra ngoài thành bụng. Đục một lỗ qua mạc treo đại tràng. Khâu thanh cơ của đại tràng vào cân – cơ – phúc mạc. Luồn vạt da qua lỗ mạc treo khâu vào phía đối diện. Mở quai đại tràng theo chiều ngang. Khâu lộn toàn bộ thành đại tràng vào da xung quanh.

Phẫu thuật hạ bóng trực tràng và tạo hình hậu môn

Tiến hành khi trẻ từ 3-6 tháng.

  • Kỹ thuật bằng đường sau trực tràng

Bệnh nhân nằm sấp có độn ở lưng sau khi đặt thông nước tiểu. Rạch da từ đỉnh xương cụt đến vết tích hậu môn và kéo dài sang hai bên khoảng 17cm theo hình chữ Y. Phía trên kéo dài đường rạch dài khoảng 1,5-2cm. Dừng đường rạch khi thấy các sợi cơ thắt ngoài.

Dùng kìm phẫu tích rạch đúng đường giữa bóc tách tìm cơ mu trực tràng. Kéo cơ mu trực tràng xuống dưới. Bộc lộ bóng trực tràng. Bóc tách bóng trực tràng khỏi niệu đạo hoặc âm đạo. cắt bóng trực tràng khỏi đường rò niệu đạo hoặc âm đạo khoảng để lại phần tận cùng dài khoảng lcm. Bóc hoặc đốt niêm mạc của phần đường rò còn lại. Khâu lại đường rò.

Tạo đường hầm qua cơ mu trực tràng và cơ thắt ngoài. Kéo trực tràng qua đường hầm xuống vết tích hậu môn. Khâu thành trực tràng với cơ thắt và sau đó khâu niêm mạc với da. Cố định trực tràng vào bờ trên cơ thắt. Đóng lại vết mổ.

  • Mổ nội soi

Chỉ định cho các trường hợp rò trực tràng bàng quang hoặc rò trực tràng niệu đạo tiền liệt tuyến. Phẫu thuật tiến hành qua 3 trocat: 1 cho ống soi, 2 cho dụng cụ phẫu thuật. Bóc tách trực tràng đến sát đường rò. Cặp đường rò bằng 2 clip. cắt đường rò. Rạch da theo hình chữ thập qua vết tích hậu môn. Tạo đường hầm xuống vết tích hậu môn. Hạ bóng trực tràng xuống vết tích hậu môn. Tạo hình hậu môn như kỹ thuật trên.

Đóng hậu môn nhân tạo

Đóng hậu môn nhân tạo sau mổ lần hai 3 tháng.

Chăm sóc sau tạo hình hậu môn

Nong hậu môn sau mổ 2 tuần cho đến lúc đóng hậu môn nhân tạo. Hẹn tái khám sau khi ra viện 3 tháng.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here