Bệnh nhi khoa

Chấn thương cột sống và tủy sống ở trẻ em

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

I. ĐẠI CƯƠNG

  • Tổn thương tủy sống khá hiếm ở trẻ em, với tỷ lệ tổn thương đầu: tủy sống = 30:1, chỉ có 5% là tổn thương tủ Xảy ra 42% ở cổ, 31% ở ngực, 27% ở thắt lưng.
  • Nguyên nhân:

+  Tai nạn thể thao.

+  Tai nạn té ngã.

+  Tai nạn giao thông.

+  Ngược đãi.

  • Phân loại:

+  Tổn thương tủy hoàn toàn.

+  Tổn thương tủy không hoàn toàn.

  • Hội chứng tủy trung tâm.
  • Hội chứng tủy trước
  • Hội chứng tủy sau
  • Hội chứng Brown –Sequard.

Phân loại thiếu sót thần kinh của Frankel:

  • A Mất chức năng cảm giác và vận động
  • B Cảm giác còn, vận động mất
  • C Cảm giác còn, vận động giảm (2/5 – 3/5).
  • D Cảm giác còn, vận động giảm ít (4/5).
  • E Chức năng vận động và cảm giác bình thườ

II. CHẨN ĐOÁN

Bệnh sử: nguyên nhân, cơ chế, sơ cứu ban đầu

Lâm sàng

  • Đánh giá toàn bộ bệnh nhân: tri giác, hô hấp, tuần hoàn, sơ cứu ban đầu…
  • Đánh giá tổn thương tủy sống:

+  Vị trí tổn thương.

+  Chức năng vận động của các chi ở mức độ rễ thần kinh, sự co thắt của cơ vòng hậu môn.

Bảng đánh giá tổn thương tủy sống

Rễ chi phối Hoạt động tương ứng
C5 Cơ nhị đầu, cơ denta Dang vai, gấp khủy
C6 Các cơ duỗi cổ tay Duỗi cổ tay lên
C7 Cơ tam đầu Duỗi khuỷu
C8 Các cơ gấp ngón tay Nắm bàn tay
T1 Các cơ liên đốt Dạng ngón út
L2 Cơ thắt lưng chậu Gập háng
L3 Cơ tứ đầu đùi Duỗi gối
L4 Cơ chày trước Duỗi bàn chân
L5 Cơ duỗi ngón Duỗi ngón cái
S1 Cơ dép, cơ sinh đôi Gập bàn chân
  • Đánh giá phản xạ: gân xương, da, bìu, gan bàn chân, hậu môn và hành hang
  • Đánh giá cảm giác: các mốc khoanh cảm giác

Bảng đánh giá cảm giác da

C4 Vai T10 Rốn
C6 Ngón cái L3 Ngay trên xương bánh chè
C7 Ngón giữa L4 Mắt cá trong
C8 Ngón út L5 Ngón cái
T4 Núm vú S1 Mắt cá ngoài
T6 Mũi ức S4-5 Quanh hậu môn

Cận lâm sàng

  • X-quang: tất cả các bệnh nhân nghi ngờ chấn thương cột sống
  • CT scan: thực hiện các đoạn có bất thường trên X-quang
  • MRI:

+  Thiếu sót thần kinh

+  Diễn tiến xấu đi

+  Không tương xứng tổn thương tủy sống và cột sống

III. ĐIỀU TRỊ

1. Cấp cứu ban đầu

  • Kiểm tra đường thở, đặt nội khí quản khi có suy hô hấp
  • Giữ huyết áp ổn định
  • Cố định cột sống bằng nẹp cổ cứng, nẹp lưng

2. Kéo cột sống

  • Nhằm cố định và kéo nắn cột sống trong thời gian ngắn, thường là cấp cứu, được chỉ định khi có:

+  Gãy mất vững cột sống cổ.

+  Tổn thương tủy tiến triển.

3. Điều trị bảo tồn

Ở trẻ em thường có khuynh hướng điều trị bảo tồn nhiều hơn với kéo nắn bằng khung Halo và bất động bằng nẹp cổ cứng 2 – 3 tháng.

4. Phẫu thuật

  • Chỉ định:

+  Gãy mất vững cột sống.

+  Tổn thương tủy diễn tiến muộn.

+  Điều trị bảo tồn thất bại.

– Mục tiêu phẫu thuật:

+  Thiết lập cột sống vững chắc, cân bằng và không đau.

+  Đạt chức năng thần kinh tốt nhất.

+  Bất động hoặc làm cứng với số lượng đốt sống ít nhất.

+  Phương pháp: có nhiều phương pháp cố định cột sống bằng nẹp vít lối trước, lối sau … tùy từng trường hợp.

Hỏi đáp - bình luận