Bệnh tiêu hóa

Triệu chứng chính và cách chữa trị đau dạ dày

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Đối với bệnh viêm dạ dày cấp

Triệu chứng chính:

  • Lợm nôn. Tức đau vùng thượng vỵ.
  • Mửa ra thức ăn có cả mật, có vị chua hoặc đắng

Phương pháp điều trị:

  • Nghỉ tại giường.
  • Đắp nóng lên vùng dạ dày.
  • Nhịn 24 giờ cho ăn nhẹ.
  • Thuốc:

+ Chông co thắt: atropin Sulfat (một lần cho người lớn 0,001g, ngày 3 lần).

+ Thuốc băng niêm mạc: Bismuth

+ Các loại huyết thanh mặn, ngọt.

Đối với bệnh viêm dạ dày mạn tính

Triệu chứng chính:

  • Lợm, nôn, tức đau vùng thượng vị
  • Mửa ra thức ăn có cả mật, có vị chua hoặc đắng (như viêm dạ dày cấp ở trên)
  • Ăn nhiều lên
  • Đau sau bữa ăn

(Phải khám, X quang và soi để chẩn đoán)

Dùng thuốc thông thường theo Tây y:

  • Chống co thắt:
  • Trung hòa vị toan: benbica-bicarbonat Na
  • Băng niêm mạc dạ dày: Bismuth

Đối với bệnh loét dạ dày

Triệu chứng chính

Táo bón.

Vùng thượng vị thấy:

+ Đau lâm râm đến đau dữ dội.

+ Khi đói thì đau.

+ Đau cả về ban đêm.

+ Ăn rồi hoặc mửa xong thì hết đau.

+ Có thể có chu kỳ hàng năm về mùa lạnh.

+ Thời gian đau kéo dài.

+ Ấn vào thấy dễ chịu.

Chẩn đoán xác định:

  • Tìm Ổ loét bằng chụp X quang.
  • Làm các xét nghiệm dịch vị, máu.

Điều trị:

Như viêm dạ dày mạn tính, hoặc phẫu thuật.

Đối với viêm cháy bỏng dạ dày

Triệu chứng:

Ngoài triệu chứng trên còn có cháy bỏng ở miệng.

Điều trị:

Thuốc trung hoà: bicarbonat Na (nếu bị axit), nước chanh loãng (nếu bị kiềm). Dùng sữa + lòng trắng trứng.

SƠ ĐỒ KHÁM VÙNG BỤNG

Phía trước cơ thể chia ra làm 9 vùng:

Vùng 1: Hạ sườn phải đau do gan

Vùng 2: Đau do thượng vỵ.

Vùng 3: Hạ sườn trái đau do lách

Vùng 7: Hố chậu phải đau là đau ruột thừa

Vùng 9: Hố chậu trái đau là đau đại tràng

Bên phải rốn phía dưới đau là do ruột non (tiểu tràng)

Vùng 8: Là vùng hạ vỵ.

Vùng 5: Là vùng rốn.

A: Vùng đầu tuỵ ống mật

B: Điểm mũi ức

Khám các triệu chứng chính đau dạ dày
Khám các triệu chứng chính đau dạ dày
  • Những điểm đau cần chú ý khi khám

Điểm đau túi mật:

  • Chỗ bờ ngoài cơ thẳng to phải gặp bờ sườn bên phải. Đau khi viêm túi mật. Đối với điểm túi mật ta còn làm nghiệm pháp Murphy: Ấn nhẹ ngón tay vào điểm túi mật, bảo người bệnh hít vào sâu, nếu đau người bệnh phải dừng thở lại đột ngột: nghiệm pháp dương tính gặp trong viêm túi mật – (Điểm D).

Điểm đau Mac Burney:

  • Điểm chia 1/3 ngoài và 2/3 trong của đường giữa rốn và gai chậu trước trên bên phải. Đau khi viêm ruột thừa – (Điểm C).
  • Điểm cạnh mũi ức bên phải:

Đau trong bệnh giun chui ống mật (Điểm B)

Vùng đầu tuy và Ống dẫn mật chủ:

Ở trong góc một cạnh là đường giũa bụng, một cạnh là đường phân giác của góc đường giũa và đường ngang rốn bên phải. Vùng đau trong viêm tuỵ, sỏi mật – (Điểm A).

Hỏi đáp - bình luận