Bệnh tiêu hóa

Điều trị viêm dạ dày cấp tính

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

1. ĐẠI CƯƠNG

Nguyên nhân gây viêm dạ dày cấp tính thường gặp:

  • Do uống rượu mạnh
  • Do thuốc chống viêm không steroid, (Aspirin, Alnalgyl, piroxicam, diclofenac, phenylbutazol, Prednisolon,…)
  • Viêm dạ dày cấp trong ngộ độc toàn thân: Ngộ độc thuốc trừ sâu, ngộ độc kim loại nặng, urê máu cao…
  • Viêm dạ dày cấp do vi khuẩn Helicobacter pylori.

Viêm dạ dày cấp thoáng qua hoặc kéo dài một số ngày với biểu hiện lâm sàng: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, có cảm giác  nóng rát, cồn cào, ậm ạch vùng thượng vị, có trường hợp nôn ra máu.

Hình ảnh niêm mạc dạ dày qua nội soi: Niêm mạc đỏ rực, phù nề, có thể có  các chấm đỏ xuất huyết rải rác trên niêm mạc.

viêm loét dạ dày tá tràng
viêm loét dạ dày tá tràng

2. ĐIỀU TRỊ

  1. Nguyên tắc

  • Cắt các nguyên nhân gây bệnh kể trên nếu có.
  • Dùng các thuốc điều trị triệu chứng
  • Tiệt trừ Helicobacter pylori, nếu có nhiễm
  1. Dùng thuốc chữa các triệu chứng

  • Thuốc chống co thắt, chống nôn.

+ Atropin, Belladon

+ Metoclopramid – HC1 (Primperan)

Viên nén 10mg – Liều dùng 1/2 – 1 viên/1 lần Ống 1ml – 10mg (30-40 mg/ngày – tiêm TM, tiêm bắp)

+ Alverincitrate (Spasmavérin)

Viên nén 40 mg ngày dùng 2-6 viên.

  • Thuốc băng bó, bảo vệ niêm mạc dạ dày thuộc nhóm thuốc của muối nhôm và magnesium, tốt nhất nên dùng dưới dạng keo (gel)

+ Phosphalugel 12,38 gam – dạng gói

Liều lượng 1-2 gói/2 – 3 lần/ngày uống sau khi ăn + Sucrate gel đóng gói 5 ml

Liều lượng 1 – 2 gói/2 lần/ngày uống trước khi ăn 1 giờ + Polisilarie gel 15 gam đóng gói + Gel de polysilan

Liều lượng 1 – 2 gói/2 lần ngày

  • Nhóm thuốc ức chế bài tiết dịch vị. Có thể dùng thuốc của nhóm ức chế thụ thể H2 ở tế bào thành của niêm mạc dạ dày, hoặc thuốc ức chế bơm proton

+ Cimetidin, ranitidin, famotidin, nizatidin + Omeprazol , lansoprazol, Pantoprazol

  • Các thuốc bọc phủ niêm mạc, các thuốc này gắn với protein, hoặc chất nhầy niêm mạc dạ dày tạo thành màng che chở cho niêm mạc.

+ Smecta

+ Colloidal Bismith Subcitrat (CBS)

+ Tripotasium Dicitrat Bismuth (TDB)

(Biệt dược: Trymo. pylocid, Denol)

  • Thuốc kích thích sản xuất chất nhầy và duy trì sự tái sinh của niêm mạc dạ dày, cải thiện tuần hoàn của niêm mạc.

+ Teprennon (biệt dược Selbex, Dimixen)

Viên nén 50 mg, liều dùng 100 mg – 150 mg/ngày.

Điều chỉnh liều lượng theo lứa tuổi và mức độ trầm trọng của triệu chứng,

  • Các thuốc tiệt trừ Helicobacter pylori(xem bài viêm dạ dày mạn tính)
  • Truyền dịch và truyền máu nếu có xuất huyết tiêu hoá, gây tình trạng thiếu máu (xem bài điều trị chứng chảy máu tiêu hoá cao)

Xem thêm: Phác đồ điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng

Hỏi đáp - bình luận