Bệnh hô hấp

Chẩn đoán và điều trị viêm phế quản cấp

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:
  1. Đại cương

Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của niêm mạc phế quản ở người trước đó không có tổn thương. Bệnh khỏi hoàn toàn không để lại di chứng. Nguyên nhân thường do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc cả hai loại.

  1. Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định

  • Lâm sàng
    • Khởi phát bằng viêm long đường hô hấp trên với sốt nhẹ, viêm mũi họng (hắt hơi, sổ mũi, đau rát họng), có thể viêm mũi mủ, viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa; sau lan xuống khí – phế quản.
    • Người bệnh thường không sốt, một số trường hợp có sốt nhẹ, hoặc sốt cao.
    • Ho: những ngày đầu thường có ho khan, có khi ho ông ổng, ho từng cơn, dai dẳng, cảm giác rát bỏng sau xương ức, khàn tiếng.
    • Khạc đờm: đờm có thể màu trắng trong, hoăc đờm có màu vàng, xanh, hoặc đục như mủ.
    • Khám phổi: thường bình thường, một số trường hợp thấy có ran ngáy, hoặc có thể cả ran rí
  • Cn lâm sàng
    • X-quang phổi bình thường hoặc có thể thấy thành phế quản dày.
    • Xét nghiệm: có thể có số lượng bạch cầu và tốc độ máu lắng tăng trong trường hợp nhiễm vi khuẩ

Chẩn đoán phân biệt

  • Viêm phổi: khám phổi thấy ran ẩm, nổ khu trú; chụp X-quang phổi thấy hình đám mờ, trường hợp điển hình thấy đám mờ hình tam giác với đáy quay ra ngoài, đỉnh quay về phía rốn phổi.
  • Hen phế quản: có thể có cơ địa dị ứng. Ho, khó thở thành cơn, thường về đêm và khi thay đổi thời tiết, khó thở ra, có tiếng cò cứ, sau cơn hen thì hết các triệu chứng. Đáp ứng tốt với liệu pháp corticoid và thuốc giãn phế quản.
  • Giãn phế quản bội nhiễm: tiền sử ho khạc đờm kéo dài, có các đợt nhiễm khuẫn tái diễn, nghe phổi: ran nổ, ran ẩm 2 bên. Chụp cắt lớp vi tính ngực lớp mỏng 1 mm độ phân giải cao giúp chẩn đoán xác định bện
  • Dị vật đường thở: tiền sử có hội chứng xâm nhập, người bệnh có ho khạc đờm hoặc ho máu, viêm phổi tái diễn nhiều đợt sau chỗ tắc do dị vật. Chụp cắt lớp vi tính ngực, soi phế quản có thể phát hiện dị vật.
  • Lao phổi: ho khạc đờm kéo dài, có thể ho máu, sốt nhẹ về chiề X- quang phổi thấy tổn thương nghi lao (thâm nhiễm, nốt, hang, xơ). Soi, cấy đờm có vi khuẩn lao.
  • Ung thư phổi, phế quản: tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào nhiều năm. Lâm sàng có thể ho máu, đau ngực, gầy sút câ X-quang và/hoặc cắt lớp vi tính ngực có tổn thương dạng đám mờ hoặc xẹp phổi. Nội soi phế quản và sinh thiết cho chẩn đoán xác định.
  • Đợt cấp suy tim sung huyết: tiền sử có bệnh tim mạch (cao huyết áp, bệnh van tim, bệnh mạch vành, bệnh cơ tim), nghe phổi có ran ẩm, ran rít, ran ngáy. X-quang phổi bóng tim to, phổi ứ huyết. Điện tim có các dấu hiệu chỉ điểm. Siêu âm tim cho chẩn đoán xác định.

Chẩn đoán nguyên nhân

  • Virus
    • Viêm phế quản cấp do virus chiếm 50 tới 90% các trường hợp viêm phế quản cấp.
    • Các virus thường gặp nhất là các myxovirus (virus cúm và virus á cúm), các rhinovirus, coronavirus, virus đại thực bào đường hô hấp (respiratory syncytial virus), adenovirus, enterovirus (coxsackie và echovirus) và một số chủng virus herpes (cytomegalovirus, varicellae).
    • Lâm sàng thấy các dấu hiệu nhiễm virus không đặc hiệu
    • Chẩn đoán xác định căn nguyên virus dựa vào việc tìm thấy virus ở các bệnh phẩm đường hô hấp qua nuôi cấy tế bào, PCR, miễn dịch huỳnh quang hoặc huyết thanh chẩn đoán nhưng trên thực tế ít làm, trừ trong các vụ dịch lớn.
  • Vi khun
    • ít gặp hơn các trường hợp viêm phế quản cấp do virus
    • Thường gặp  nhất  là  nhóm  các  vi  khuẩn  không  điển  hình  như MycoplasmaChlamydia, các vi khuẩn gây mủ hiếm gặp hơn.
  • Do phế cầu, Hemophillus influenza: ít gặp ở người lớn, hay đi kèm với sốt và các dấu hiệu ngoài đường hô hấ Xét nghiệm vi khuẩn thường âm tính.
  • Viêm phế quản cp do hít phải hơi độc

Khí SO2, Clo, Amoniac, acid, dung môi công nghiệp, hơi độc chiến tranh, khói do cháy nhà cũng gây viêm phế quản cấp.

viêm phế quản cấp
viêm phế quản cấp
  1. Điều trị

ở người lớn viêm phế quản cấp đơn thuần có thể tự khỏi không cần điều trị.

Điều trị triệu chứng:

  • Nghỉ ngơi, bỏ thuốc lá, giữ ấm
  • Giảm ho, long đờm: ho khan nhiều, gây mất ngủ có thể cho các thuốc giảm ho như:
    • Terpin codein 15- 30 mg/24 giờ hoặc.
    • Dextromethorphan 10-20 mg/24 giờ ở người lớn hoặc
    • Nếu ho có đờm: thuốc long đờm có acetylcystein 200 mg x 3 gói/24 giờ.
  • Nếu có co thắt phế quản: thuốc giãn phế quản cường 2 đường phun hít (salbutamol, terbutanyl) hoặc khí dung salbutamol 5 mg x 2- 4 nang/24 giờ hoặc uống salbutamol 4 mg x 2-4 viên/24 giờ.
  • Bảo đảm đủ nước uống, dinh dưỡng.
  • Không cần dùng kháng sinh cho viêm phế quản cấp đơn thuần ở người bình thường.
  • Chỉ định dùng kháng sinh khi:
  • Ho kéo dài trên 7 ngày.
  • Ho, khạc đờm mủ rõ.
  • Viêm phế quản cấp ở người có bệnh mạn tính nặng như suy tim, ung thư.
  • Chọn kháng sinh tùy thuộc mô hình vi khuẩn và tình hình kháng thuốc tại địa phương. Có thể dùng kháng sinh như sau:
  • Ampicillin, amoxicilin liều 3 g/24 giờ, hoặc
  • Amoxicillin + acid clavulanic; ampicillin + sulbactam: liều 3 g/24 giờ, hoặc.
  • Cephalosporin thế hệ 1: cephalexin 2-3 g/24 giờ, hoặc
  • Cefuroxim 1,5 g/24 giờ, hoặc
  • Macrolid: Erythromycin 1, 5g ngày x 7 ngày, azithromycin 500 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày (tránh dùng thuốc nhóm này cùng với thuốc giãn phế quản nhóm xanthin, thuốc nhóm IMAO).
  • Điều trị bệnh lý ổ nhiễm trùng khác.
  1. Phòng bệnh

Loại bỏ yếu tố kích thích: không hút thuốc, tránh khói bụi trong, ngoài nhà, môi trường ô nhiễm, giữ ấm vào mùa lạnh.

Tiêm vaccin phòng cúm, phế cầu, đặc biệt khuyến cáo mạnh cho những bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính, suy tim, cắt lách

Điều trị các nhiễm trùng tai mũi họng, răng hàm mặt, tình trạng suy giảm miễn dịch

Vệ sinh răng miệng.

Tài liệu tham khảo

  1. Aagaard , Gonzales R. (2004), “Management of acute bronchitis in healthy adults”, Infect Dis Clin North Am, 18 (4); pp.919-937.
  2. Knutson D., Braun (2002), “Diagnosis and management of acute bronchitis”, Am Fam Physician, 65 (10); pp.2039-2044.
  3. Marrie T.J. (2008), “Acute bronchitis”, Fishmans Pulmonary Diseases and Disorder 4th ed, McGraw-Hill, 2097-
  4. Wark (2004), “Bronchitis (acute)”, Clin Evid, pp.1923-1932.

Hỏi đáp - bình luận