Viễn thị ở trẻ em – Nguyên nhân, biểu hiện, phòng tránh, điều trị

0

Viễn thị là một trong các bệnh về mắt, gặp nhiều ở lứa tuổi học đường, về sau tiến triển viễn thị nặng, quá khả năng nhìn xa và nhìn gần của mắt. Thị lực giảm, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ đời sống tinh thần.

Nguyên nhân viễn thị là dị tật khúc xạ. cấu trúc trước sau của nhãn cầu ngắn hơn so với người có mắt bình thường. Vì vậy, hình ảnh của vật hiện ra phía sau võng mạc nên nhìn xa rất rõ, nhưng khi nhìn gần chỉ thấy lờ mờ. Người viễn thị cố găng điều tiết hai mắt để nhìn cho thật rõ, nên dễ bị mỏi mắt, nhức đầu, chóng mặt…

Biểu hiện bệnh ngoài hai mắt bình thường, khó phát hiện là viễn thị. Khi quan sát các em đọc sách hay viết phải để sách ra xa quá tầm trên 30 cm trở lên mới nhìn rõ. Hầu hết các em viễn thị nhìn vật ở gần không tập trung trên võng mạc, mà phải đưa vật đó ra xa mới nhìn rõ. Thị lực hai mắt trên 12/10, viễn thị thượng bị hai mắt, rất hiếm gặp ở một mắt.Những chú ý khi trẻ xem tivi

Người viễn thị nhìn gần không rõ, không bao giờ tự khỏi. Hiện nay chưa có phương pháp hay thuốc đặc trị chữa viễn thị.

Người viễn thị cần đến bác sỹ chuyên khoa mắt khám và có chỉ định dùng kính hội tụ đúng số của hai mắt.

Phòng tránh là: trẻ sinh ra, người mẹ cần quan tâm theo dõi phát hiện các dị tật bẩm sinh đặc biệt là dị tật khúc xạ ở mắt càng sớm càng tốt, đưa các em đi khám mắt xác chẩn các bệnh về mắt, có chỉ định của bác sỹ kịp thời và thực thi.

Tại học đường có đủ ánh sáng, bàn ghế đúng cỡ phù hợp từng lứa tuổi.

Sáu tháng, đưa trẻ đi khám mắt một lần, để biết viễn thị tiến triển hay thoái triển hoặc hơn nhằm điều trị kịp thời.

Khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ cần cung cấp đầy đủ dưỡng chất bốn nhóm: tinh bột, chất đạm, chất mỡ và năng tố vi lượng, muối khoáng, vitamin đặc biệt là Vitamin A. Vitamin A có trong dầu mỡ động vật, gan cá, bơ, sữa, lòng đỏ trứng gà, cà rốt, gấc dưới dạng alpha, bêta, gamma caroten, còn gọi là pro-vitamin A. Khi chính vào cơ thể người chuyển hoá thành vitamin A. Hàng ngày, mỗi người nhu cầu lượng vitamin A từ 1,5-2,5 milligam.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here