Chẩn đoán và điều trị viêm mủ màng phổi ở trẻ em

Bệnh nhi khoa

Viêm mủ màng phổi là một tình trạng bệnh lý gây nên bởi quá trình viêm kèm theo tích mủ trong khoang màng phổi do các vi khuẩn sinh mủ.

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

Bệnh nhân được chẩn đoán Viêm mủ màng phổi khi có các dấu hiệu sau:

  • Hội chứng nhiễm trùng.
  • Khó thở.
  • Hội chứng 3 giảm ở phổi (ở trẻ nhỏ: rì rào phế nang giảm + gõ đục).
  • Chọc dò màng phổi có mủ.

Xét nghiệm

Máu ngoại biên: bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính tăng, máu lắng tăng.

Xquang phổi (thẳng nghiêng): hình ảnh góc sườn hoành tù, mồ nhiều hay ít tuỳ mức độ tràn dịch hoặc có hình ảnh vách hoá khoang màng phổi.

Siêu âm khoang màng phổi: có hình ảnh tràn dịch toàn bộ hay vách hoá tạo thành ổ cặn.

Các xét nghiệm dịch màng phổi: nhuộm Gram, sinh hoá, tế bào, cấy mủ tìm vi khuẩn. Vi khuẩn gây bệnh phổ biến là nhóm vi khuẩn Gram (+), hầu hết là tụ cầu vàng. Nhóm vi khuẩn Gram (-) chủ yếu là K.pneumoniae, ngoài ra có thể gặp p.aeruginosa, H.influenza…

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc:

Dùng kháng sinh – điều trị căn nguyên vi khuẩn.

Làm sạch mủ khoang màng phổi.

Điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng.

Điều trị kháng sinh

Qua quá trình nghiên cứu cho thấy vi khuẩn gây bệnh 3/4 là Gram (+) trong đó chủ yếu là tụ cầu vàng, 1/4 là Gram (-) ưu thế là

K.pneumoniae. Do vậy các kháng sinh sử dụng trong điều trị nên như sau:

  • Với nhóm vi khuẩn Gram (+)

Kết hợp nhóm beta – lactam và aminosid.

  • Cloxacilỉỉn (100 – 150mg/kg/24 giờ/TM) + Amikacin (15mg/kg/24 giờ/TB).
  • Hoặc oxacillin (100-150mg/kg/24 giờ/TM) + Amikacin (15mg/kg/24 giờ/TB).

Bệnh nhân trong bệnh cảnh nhiễm khuẩn huyết nặng dùng:

Vancomycin 10mg/kg/6 giờ/nhỏ giọt TM + Amikacin (15mg/kg/24 giờ/TB).

  • Với nhóm vi khuẩn Gram (-)
  • Ceftazidim (Fortum) (100-150mg/kg/24giờ) +
  • Hoặc Cefoperazon (Cefobis) (100-150mg/kg/24 giờ /TM) + Amikacin.
  • Hoặc điều trị theo kháng sinh đồ nếu có kết quả nuôi cấy vi khuẩn.
  • Thời gian điều trị kháng sinh 4 tuần

Các biện pháp làm sạch mủ khoang màng phổi

  • Chọc hút màng phổi
  • Bệnh nhân đến sớm < 5 ngày.
  • Xquang có dịch < 3 khoang liền sườn, hoặc lớp dịch có độ dày ít hơn 20mm trên hình ảnh siêu âm.
  • Dịch chọc ra đục nhẹ, xét nghiệm bạch cầu < lg/1.
  • Mở màng phổi tối thiểu dẫn lưu kín: áp dụng cho hầu hết các trường hợp
  • Xquang có hình ảnh tràn dịch > 3 khoang liên sườn.
  • Hình ảnh Xquang đã có hiện tượng vách hoá nhưng lượng dịch tồn đọng nhiều, mở màng phổi tối thiểu dẫn lưu trong khi chờ phẫu thuật.

Thời gian dẫn lưu trung bình là 5-7 -ngày, rút ống dẫn lưu khi lượng dịch hút ra < 50ml/ngày.

  • Phẫu thuật hóc tách màng phổi và các ổ cặn mủ khi:
  • Điều trị bằng kháng sinh và dẫn lưu sau 7 ngày không hiệu quả.
  • Tình trạng toàn thân xấu đi.
  • Sốt dai dẳng.
  • Suy hô hấp dai dẳng.
  • Có hình ảnh ổ cặn mủ trên Xquang và siêu âm.
  • Có hiện tượng rò khí phế mạc (chỉ định mổ cấp cứu).
  • Điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng
  • Liệu pháp oxy (khi cần).
  • Liệu pháp bù dịch, giữ thăng bằng toan kiềm, khi cần.
  • Đảm bảo ăn đủ về số lượng và chất lượng.
Bệnh nhi khoa
Tìm kiếm điều bạn cần
Bài viết nổi bật
  1. Cảm thấy Mệt mỏi thường xuyên – Triệu chứng bệnh gì, phải làm sao
  2. Bị bệnh thủy đậu có nên tắm không?
  3. Tác hại của uống nhiều rượu bia đối với sức khỏe
  4. Dị ứng thuốc – biểu hiện, điều trị
  5. Thuốc chống dị ứng và cách dùng
  6. Sốt phát ban
  7. Thuốc chống say xe hiệu quả nhất hiện nay
  8. Cách chữa đau răng nhanh nhất, hiệu quả không dùng thuốc
  9. Cây Cà gai leo và tác dụng chữa bệnh gan thần kỳ
  10. Bệnh Zona (Giời leo) - Hình ảnh, triệu chứng và thuốc chữa bệnh Zona

Hỏi đáp - bình luận