Tác dụng thuốc

Thuốc điều trị bệnh ngoài da

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Thuốc điều trị trứng cá

Acid azelaic Skinoren ® (Schering) Kem 20% được dùng để điều trị tại chỗ bệnh trứng cá đa dạng ở…

Thuốc chống rụng tóc

Minoxidril

Alopexy ® (P.Fahre)

Alostil ® (Sanofi Winthrop) Minoxidril – tên thông dụng Néoxidril ® (Galderma)

Regaine ® (Pharmacia & Upjohn)

Dung dịch dùng tại chỗ với nồng độ 2%

sử dụng: chữa hói đầu ở nam giới (rụng tóc do androgen) ở mức độ vừa phải, dùng tại chỗ (lml) 2 lần mỗi ngày. Việc dùng thuốc chỉ có tác dụng tối thiểu lên việc mọc tóc; để duy trì tác dụng này, dung dịch thuốc phải được dùng mãi mãi.

Tác dụng phụ: hấp thu hoạt chất (chóng mặt, cảm giác kim châm, đau đầu, yếu mệt, ảnh hưởng đến bệnh gout, rối loạn thị giác).

Thuốc kháng sinh thấm qua da

Acid fusidic

Fucüüne ® (Léo) [kem, thuốc mõ 2%] Bacitracin

Bacitracine Néomycine (Diamant). Bacitracine Martinet (Ciba Vision). Chlortetracyclin

Auréomycine ® (CPF, Monot, Specia).

Clindamycin

Dalacine T ® (Pharmacia & Upjohn).

Erythromycin

Ery fluid ® (P.Fabre).

Erythrogel ® (Biorga).

Stimycine ® (Stiefel).
Framycetin (neomycin B)

Framybiotal ® (J-P Martin) [dung dịch nhỏ mũi].

Isofra ® (Bouchara) [dung dịch nhỏ mũi]

Rhinalène ® (Roussel) [thuốc mỡ] Soframycine ® (Roussel) (thuốc mỡ). Mupirocin

Bactroban ® (Smith Kline Beecham) [dung dịch nhỏ mũi].

Chỉ định: diệt tụ cầu ở mũi.

Gentamicin [kem].

Gentcãine ® (Schering-Plough) [kem].

Neomycin [thuốc mỡ].

Néomycine (Diamant).

Oxytetracyclin

Terramycine ® (Pfizer).

Rifamycin (dung dịch 5%).

Otofa ® (Bouchara) (dung dịch nhỏ tai).

Rifocine ® (Marion Merrell). Virginiamycin (thuốc mõ).

Staphylomycine ® (SmithKline Beecham).

PYRETHRIN VÀ PYRETHRINOID

Esdepallethrin

Sprégal ® (S.C.A.T) [thuốc xịt]. Permethrỉn

Nix ® (Warner Wellcome) [kem]. Pyreflor ® (Clement). Phenothrin

Itax ® (P. Fabre).

Item ® (Coryne de Bruynes), Parasidose ® (Gilbert). Pyrethrin

Marie – Rose ® (SmithKline Beecham).

Spray-Pax ® (S.C.A.T).

Các chất chiết từ hoa Chrysan­themum cinerariaefolium.

Thuốc nước, nước gội đầu, thuốc xịt.

Thuốc diệt côn trùng ít độc, tác dụng lên các loài chất đốt, được dùng phối hợp với piperonyl butoxyd, một chất ức chế các men chịu trách nhiệm loại trừ pyrethrin ở các ký sinh trùng.

Thuốc nước được dùng trong bệnh chấy rận ở da đầu và mu bằng

bôi lên vùng bị nhiễm rồi rửa đi và chải lại sau 2-3 giờ; lặp lại vào ngày sau. Esdepallethrin xịt được dùng trong trị bệnh ghẻ.

Thuốc chống vảy nến

BÔI TẠI CHỖ Calcipotriol [thuốc mỡ]. Daivonex ® (Leo). Dẫn chất của vitamin D3, được dùng làm thuốc mỡ chữa…

THUỐC TRỊ CHẤY RẬN VÀ TRỊ GHẺ

Benzyl benzoat Ascabiol ® (Théraplix) [+ sulfíram] Chỉ định và cách dùng Bệnh ghẻ: sau khi xát xà phòng trong…

Thuốc chống ngứa

BÔI TẠI CHỖ Bufexamac [kem]

Calmaderm ® (Whitehall). Parfenac ® (Whitehall). Crotamiton [kem]

Eurax ® (Zyma).

Cũng được dùng như thuốc chống ghẻ.

Enoxolon [kem]

p.0.12 ® (Boehriger Ingelheim). Pramocain [gel bôi tại chỗ].

Tronothane ® (Abbott). Quinisocain [kem].

Quotane ® (Théraplix).

ĐƯỜNG TOÀN THÂN xem thuốc kháng histamin H1.

Thuốc sát trùng ngoài da

Chlorhexidin

Chlorhexidin – tên thông dụng Collunovar ® (Dexo).

[Dung dịch xúc miệng]

Hibidil ® (Zeneca Pharma), [dung dịch 0,05%]

Hibiscrub ® (Zeneca Pharma) [dung dịch sủi bọt 4%]

Hibisprint ® (Zeneca Pharma) [Dung dịch cồn 0,5%]

Hibitane ® (Zeneca Pharma) [dung dịch đậm đặc 5% và 20%]

Merfene ® (Zyma)

[dung dịch 0,05%)

Plurexid ® (Theraplix)

[dung dịch sủi bọt 1,5%]

Septeal ® (Sinbio)

[dung dịch cồn 0,5%]

Vừacontact ® (Faure)

[dung dịch 20% cho kính áp tròng] Hexamidin

Désomédine ® (Chauvin) [nhỏ mắt] Hexomédine ® (Theraplix) Triclocarban

Cutisar ® (Boots Healthcare) Nobacter 0 (Boots Healthcare) Septivon ® (Scholl)

Solubacter ® (Boots Healthcare)

THUỐC SÁT TRÙNG HALOGEN HOÁ

Cồn rượu có iod

Dung dịch oid 1-2% trong cồn 60°. Cồn thuốc iod

Dung dịch iod 5% và kali iodua 3% trong cồn 90°.

Polyvỉdon iod hoá

Bétadine ® (Asta).

Poliodine ® (Gifrer Barbezat) Natri hypochlorid

Dakin Cooper Stabilise ® (Lab. CPE).

THUỐC SÁT TRÙNG CÓ THUỶ NGÂN HỮU CƠ

Merbromin

Pharmadose ® (Gilbert) [gạc]. Soluchrom ® (Lab. CPF). Mercurobutol

Mercryl Laurylé ® (Menarini). THUỐC SÁT TRÙNG OXY HOÁ

Nước oxy già (hydro peroxid)

Dung dịch nước 100 thể tích (30%) hay 10 thể tích (3%).

Peroxid kẽm và peroxid magiê

Ektogan ® (Hoechst) ‘ Permanganat kali

Dung dịch 1/10.000.

CỒN

Cồn ethylic 70°

Cồn isopropylic

CHẤT TẨY RỬA DẠNG ANION

Lausylsulfat natri

Dermacide ® dạng lỏng (Lab.CS). Poloxamer

Alkénide ® (Théraplix).

THUỐC KHỬ TRÙNG DẠNG CATION HAY AMÔN BẬC 4

Benzalkonium

Sterlane ® (Pharmascience). Cethexonium

Biocidan ® (Menarini).

Cetrimỉd

Cetavlon ® (Zeneca Pharma). Cetylpyridinium chlorid

Novoptine ® (Allergan) [thuốc nhỏ mắt].

Mecetronium

Stérillium ® (Beiersdorộ.

CÁC LOẠI KHÁC

Các muối bạc

Stillargol ® (Majoly – Spindler) [proteinat]

Vitargénol ® (Faure) [thuốc nhỏ mắt] [vitellinat].

Benzydamin

Opalgyne ® (Innothéra) (dung dịch rửa âm đạo)

Hexetidin

Collu-Hextrìl ® (Warner Wellcome) Hexigel ® (Warner Wellcome) Hextril ® (Warner Wellcome). Noxytiolin

Noxyflex ® (Innothéra). Sulfacetamid

Antébor ® (Lab. Biologique de nie de France).

Vitaseptine ® (H. Faure). Sulfanilamid

Exoseptoplix ® (Diepha)

Sulfat đồng

Dermocuivre ® (Chauvin).

Các corticoid bôi ngoài da

Chỉ định

Chỉ định chính: eczema do tiếp xúc, viêm da dị ứng, quá trình liken hoá.

Các chỉ định khác: vảy nến thành mảng ít điểm, vảy nến khu trú ở nếp gấp da, ở mặt và da đầu, liken xơ teo vùng sinh dục, viêm da tiết bã nhờn, viêm da ứ trệ, tổ đỉa, lupus ban đỏ dạng đĩa, u hạt vòng.

Chế phẩm

HOẠT TÍNH CHỐNG VIÊM CỦA CHẾ PHÂM: sự phân loại theo dược lý châu Âu, căn cứ theo thử nghiệm co mạch của da, cho phép phân biệt các chế phẩm có hoạt tính:

Rất mạnh (loại I).

Mạnh (loại II).

Vừa phải (loại III)

Yếu (loại IV).

Các chế phẩm thuộc loại I phải được dùng trong thời hạn ngắn, trên các mảng giới hạn của bệnh vảy nến, liken, lupus đã đề kháng với corticosteroid loại II.

Các chế phẩm thuộc loại III và rv được ưa dùng cho trẻ sơ sinh hay trẻ em và trên mặt hay trên diện rộng.

Luôn nên bắt đầu điều trị bằng các chế phẩm yếu.

DẠNG THUỐC

Kem: đặc biệt thích hợp cho các tổn thương chảy dịch.

Thuốc mỡ, kem đặc: dùng trong viêm da khô, tăng sừng hoá hay nẻ.

Thuốc nước, gel, thuốc xịt: tổn thương xây xát ở nếp gấp, da đầu, vùng có lông, niêm mạc.

CÁC DẠNG PHỐI HỢP CHẾ SAN: với kháng sinh, kháng nấm, sát trùng v.v. lợi thế của những phối hợp này còn phải chứng minh.

Liều dùng: bôi 1-2 lần hàng ngày trong 1 tuần rồi giãn xa các lần bôi, không bao giờ ngừng đột ngột (nguy cơ tái phát).

Chống chỉ định: viêm da do vi khuẩn, virus, nấm nguyên sinh, ghẻ, trứng cá và ban đỏ; tổn thương bị loét; tổn thương teo da, loét ở đùi; có thai (3 tháng đầu); trẻ sơ sinh (tránh các corticoid mạnh).

Tác dụng phụ

Tổn thương về da, thường khu trú ở mặt làm mỏng da và dễ bị tổn hại các thượng bì và da non.

Giãn mạch ngoại vi.

Bội nhiễm vi khuẩn hay nấm.

Ban xuất huyết dạng đốm, vết bạch biến, chứng rậm lông.

Phản ứng dị ứng với các phụ gia.

Khoảng 4% người bệnh phát triển viêm da do tiếp xúc.

Các tác dụng toàn thân (tăng corticoid) hiếm thấy và chỉ thấy khi bôi diện rộng kéo dài, nhất là với các corticoid loại I: ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, chúng biểu hiện chậm lớn và đôi khi như hội chứng Cushing; hiếm khi nhận thấy dấu hiệu suy tuyến thượng thận khi ngừng một đợt điều trị kéo dài.

CÁC BIỆT DƯỢC (corticoid cho da) Alclometason (loại III).

Aclosone © (Schering – Plough). Amcinonid (loại II).

Penbicort © (Lelerde). Betamethason (loại II)

Betneval ® (Glaxo Wellcome). Célesloderm © (Schering – Plough).

Diprolène © (Schering – Plough) [loại I],

Diprosone © (Schering – Plough). Clobetasol (loại I)

Dermoval © (Glaxo Wellcome). Desonid (loại III)

Desonid – tên thông dụng Locapred © và Locatop ® (P.Fabre). Tridésonit © (Dome-Holister-Stier). Desoximetason (loại II)

Topicorte © (Roussel).

Diflucortolon (loại II)

Nérisone ® (Schering). Difluprednat (loại III)

Epitopic (Gerda).

Fluclorolon acetonid (loại II) Topilar © (Syntex).

Fluocinolon acetonid (loại II) Synalar © (Cassenne). Fluocinonid (loại III)

Topsyne © (Cassenne) Fluocortolon (loại III)

Ultralan ® (Schering). Halcinonid (loại II)

Halog © (Bristol-Myers Squibb). Hydrocortison

Efficort © (Galderma) (loại II). Hydracort © (Galderma) (loại rv).’

Hydrocortisone Astier © [Urpac] [loại IV]

Locoid © (Yamanouchi) [loại II]. Triamcinolon (loại III).

Kenalcol © (Bristol-Myers Squibb). Tibicorten © (Stiefel).

CÁC CHẾ PHẨM BÔI DA KHÁC

Acid para-aminobenzoic (PABA)

Pabasun © (Jumer).

Paraminan 500 © (Jumer).

Được đề nghị để phòng và trị các bệnh tự phát của da do ánh nắng (dị ứng với mặt trời hoặc đèn chiếu); dùng đường uống với liều 3g/ngày chia 3 lần; việc điều trị phải bắt đầu 15 ngày trước khi phơi nắng và tiếp tục cho đến khi đã tồn tại một lớp bảo vệ niêm mạc (rám nắng). Cũng được khuyên dùng trong các bệnh bạch biến (điều trị kéo dài).

Acid salicylic

Coricides feuille de saule

(Gilbert).

Verrucosal ® (Monal).

Verrufilm ® (Isopharm)

Thuốc tiêu sừng, được dùng bôi tại chỗ trong điều trị chai mắt cá và hạt cơm; có thể gây kích ứng tại chỗ, viêm cấp và kê cả loét, nhất là ở người bị tiểu đường, khi chế phẩm quá đặc. Một số người bệnh dị ứng với salicylat và bôi tại chỗ có thể gây ban da mẩn đỏ đa dạng.

Betacaroten + canthaxanthin

Phénora ® (Roche).

Được dùng bằng đường uống để giảm nhạy sáng liên quan đến porphyrin tạo hồng cầu do bệnh gan hoặc do dùng thuốc, trong mày đay do nắng ngẫu phát và trong các đợt tiến triển lupus ban đỏ dạng đĩa không rải rác. Không điều trị quá 2 tháng nếu không có kiểm tra nhãn khoa (tìm vết đọng ở võng mạc). Gan bàn tay có màu nâu vàng.

Chống chỉ định: glôcôm, có thai, cho con bú.

Fluorouracil

Efudix ® (Roche).

Chỉ định: thuốc kháng gián phân được dùng bôi tại chỗ để chữa một số tổn thương của da, nhất là các rối loạn tạo da ở mặt, trán và da đầu do tuổi tác hay do phơi nắng quá mức; thuốc cũng được dùng để chữa khối u biểu mô tế bào đáy (phát triển bất thường của các tê bào da), bệnh Bowen và các tổn thương khác.

Thận trọng: không dùng khi có thai hay cho trẻ em: rửa kỹ tay sau khi bôi; tránh phơi nắng và mọi tiếp xúc với mắt và niêm mạc; thời hạn điều trị thường là 3-4 tuần.

Tác dụng phụ: kích ứng, mẩn đỏ, khô da (tránh phơi nắng và hỏi ý kiến bác sĩ); các tác dụng này thường xuất hiện sau 1-2 tuần từ lúc bắt đầu điều trị và có thể kéo dài 1-2 tháng sau khi đã ngừng.

Mequinol

Ary Forte ® (Lab.Homme de Fer). Clairodermyl ® (BCS). Leucodinine B ® (Promedica).

Tác nhân khử sắc tố được khuyên dùng để bôi tại chỗ bị tàn nhang, rám da, các vết lão hoá, cường sắc tố sẹo. Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi.

Methoxypsoralen

8-Methoxypsoralene (Methoxalen hay 8 MOP).

Méladinine ® (Promedica).

methoxypsoralen (Bengapten hay 5 MOP).

Psoraderm ® (Bergaderm)

Cùng tên: psoralen.

Tính chất: dẫn chất quang hoá có tác dụng nhạy sáng, sau khi dùng theo đường uống, tồn tại 6-12 giờ và có tác dụng tôl đa 2-4 giờ.

Chỉ định: bạch biến, vẩy nến.

Cách dùng và liều lượng (điều trị phải do thầy thuốc có kinh nghiệm):

Theo đường uống: 20-40mg (tới 60mg) chỉ uống một lần tiếp theo đó 2 giờ phơi nắng hay chiếu đèn cực tím; thời gian phơi nắng ban đầu là 10-15 phút rồi tăng thêm 5 phút mỗi buổi tuỳ theo khả năng dung nạp. Nên uống 3-4 lần mỗi tuần và trong 4-6 tuần.

Bôi tại chỗ: việc điều trị phải tiến hành thận trọng; bôi lên vùng tổn thương dung dịch 0,1%, 1-2 giờ trước khi phơi nắng hay chiếu đèn cực tím (15 giây trong tuần đầu rồi 30 giây, 1 phút, 90 giây vào các buổi tiếp sau; thời gian phơi chỉ được tăng nếu vết đỏ không quá sẫm trong buổi trước).

Thận trọng

Tránh phơi thêm sau buổi điều trị: bôi kem chống nắng toàn phần trên phần da hở, đeo kính râm.

Nguy cơ bỏng nặng nếu không tuân thủ cách sử dụng.

Chống chỉ định

Lupus ban đỏ rải rác cấp, porphyrin huyết.

Tăng huyết áp động mạch.

Suy tim, suy gan hay suy thận.

Tình trạng tiền ung thư da, u melanin, ung thư biểu mô.

Viêm võng mạc – hắc mạc, glôcôm.

Có thai.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, viêm dạ dày, ngứa, lo âu.

Tương tác: với các thuốc gây nhậy cảm với ánh sáng, nhất là các phenothiazin, sulíamid, tetracyclin, quinolon, amiodaron (tăng khả năng nhạy sáng).

Podophyllotoxin

Condylline © (Yamanouchi).

Tính chất:         hoạt      chất của podophyllin, nhựa chiết từ Podophyllum peltatum và p.emodi, có các tính chất chống gián phân và tiêu tế bào, được dùng bôi tại chỗ.

Chỉ định: điều trị tại chỗ các condylom mào gà trên da với diện tích dưới 4m2.

Liều dùng: bôi trong 3 ngày, mỗi ngày 2 lần, việc điều trị được lặp lại trong 5 tuần liên tục tuỳ theo kết quả. Khi thất bại, điều trị bằng đông lạnh hay đông vón bằng điện.

Chống chỉ định

Có thai, cho con bú

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Thận trọng

Tránh bôi vào da lành và niêm mạc ở nền condylom (bảo vệ bằng vaselin hay kem chứa kẽm).

Để khô chế phẩm Tác dụng phụ

Condylom hoại tử đi kèm với vết đỏ từ ngày thứ 2-3, đau và loét ở vùng điều trị,

Khi bị condylom ở vùng qui đầu, có khả năng bị viêm bao quy đầu (chữa bằng corticoid bôi da).

Hỏi đáp - bình luận