Tác dụng thuốc

Thuốc chống bệnh phong – Clofazimin ( Lamprene)

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Clofazimin

Lamprene ® (Ciba-Geigy)

Phân phối bởi Trung tâm Dược các bệnh viện.

Thuốc cùng tên: riminophenazin.

Tính chất: Thuốc chống bệnh phong được dùng chủ yếu trong các thể đề kháng với dapson và trong các phản ứng phong u.

Chỉ định

Điều trị bệnh phong đa chủng, phối hợp với các thuốc trị phong khác.

Điều trị các phản ứng loại II: clofazimin có thể được dùng thay thế hay bổ trợ với các corticosteroid hay thalidomid.

Liều dùng: Clofazimin phải được uống cùng thức ăn hay sữa.

Bệnh phong đa chủng (phối hợp với dapson và rifampicin).

Người lớn: 0,8-l,6mg/kg mỗi ngày (liều bình thường cho người lớn là 50mg/ngày), thêm một liều 300mg hàng tháng dưới sự theo dõi về y tế.

Trẻ em: 1mg/kg mỗi ngày (nếu có thể trọng dưới 25kg, ta có thể cho uống 2 liều hàng ngày trong một lần, cách nhật).

Phong ban đỏ.

Người lớn và trẻ em: 200-300mg

mỗi ngày trong nhiều nhất là 3 tháng.

Chống chỉ định và thận trọng

Không được cho dùng quá 3 tháng những liều lớn hon được dùng chống bệnh phong ban đỏ. Người bệnh đã có sẵn bệnh về dạ dày-ruột phải theo dõi nếu các triệu chứng nặng thêm, có thể cần phải giảm liều hay tăng giãn cách các liều.

Sử dụng trong thai kỳ: bệnh phong nặng thêm khi có thai, điều quan trọng là không được dừng điều trị khi mang thai. Trẻ bị phơi nhiễm trong tử cung có thể bị nhiễm sắc tố khi sinh ra.

Tác dụng phụ

Trong điều trị, da có thể nhuốm màu đỏ nâu phục hồi được mà một số người da sáng không chấp nhận được. Tóc, giác mạc, kết mạc, nước mắt, mồ hôi, dòm, phân và nước tiểu đều bị nhuốm màu.

Việc điều trị dẫn theo các hội chứng dạ dày- ruột gắn liền với liều dùng và nhất là các cơn đau, buồn nôn, nôn và ỉa chảy.

Clofazimin có xu hướng tích tụ trong các tế bào đơn nhân ở ruột non. Việc cho dùng kéo dài những liều lớn hơn liều hiện khuyên dùng để điều trị bệnh phong đa chủng có thể dẫn đến phù niêm mạc và dưới niêm mạc đủ quan tọng để gây ra các dấu hiệu nghẽn ruột non cấp. Do các tác dụng phụ hiếm thấy nhưng nặng này, người ta khuyên chỉ cho dùng liều cao hơn đã dùng trong điều trị bệnh phong ban đỏ dưới sự theo dõi y tế và trong tối đa là 3 tháng.

Dapson

Disulone ® (Specia) [+ sắt oxalat]

Thuốc cùng tên: diaphenylsulíon, sulfon mẹ, diphenason, DDS.

Tính chất: sulfon được dùng rộng rãi trong điều trị bệnh phong phối hợp với các thuốc chổng phong khác để đề phòng sự để kháng ban đầu hay thứ cấp.

Chỉ định và liều dùng

Phong có ít vi khuẩn (phối hợp với rifampicin).

Người lớn và trẻ em: l-2mg/kg mỗi ngày (liều bình thường cho người lớn là 100mg/ngày) trong 6 tháng.

Phong đa chủng (phối hợp với riíampicin và clofazimin).

Người lớn và trẻ em: l-2mg/kg mỗi ngày (liều bình thường cho người lớn là 100mg/ngày) trong ít nhất 2 năm.

Chống chỉ định

Dapson không được cho dùng với người bệnh mẫn cảm với sulfon và mọi trường hợp thiếu máu đã phải điều trị trước.

Thận trọng

Dapson có thể gây tan huyết ở mức độ khác nhau, nhất là ở người có biểu hiện thiếu G6PD.

Methemoglobin huyết từ 10 tới 50% liên quan tới liều dùng có thể xảy ra vào tuần điều trị thứ 2.

Trong những tuần điều trị đầu, đáp ứng điều trị thể hiện trên huyết đồ phải được theo dõi chặt chẽ ở người bệnh nhạy cảm. Không nên ngừng điều trị khi bệnh vượng phát.

Sử dụng khi có thai: bệnh phong nặng lên khi có thai, điều quan trọng là không được ngừng trị liệu.

Tác dụng phụ

Với liều khuyến cáo, thường là dapson được dung nạp tốt nhưng đôi khi xảy ra các triệu chứng kích ứng dạ dày-ruột cũng như một số phản ứng hiếm hơn như nhức đầu, rối loạn thị giác, bứt rứt và mất ngủ.

Rối loạn thị giác, tê, viêm thần kinh ngoại biên có phục hồi, sốt, mẩn da và loạn thần cũng đã được thông báo.

Hiếm thấy viêm gan và mất bạch cầu hạt, các phản ứng Herxheimer hiếm gặp.

THUỐC TƯƠNG TỰ

Acedapson (DADDS)

Hansolar ® (Parke – Davis) Ethionamid

Tính chất: ethionamid và protionamid được dùng để dự phòng việc xuất hiện đề kháng với các thuốc sử dụng trong đa hoá trị liệu với bệnh nhân phong không dung nạp được clofazimin.

Liều dùng: trong bệnh phong đa chủng (phối hợp với dapson và rifampicin), người lớn và trẻ em: 5,0 đến 7,5mg/kg mỗi ngày.

Chống chỉ định: mẫn cảm, suy gan. Do độc tính với gan, người ta chỉ được cho dùng các thionamid khi clofazimin là chống chỉ định hay khi người ta không được cung cấp.

Thận trọng

Chức năng gan phải được kiểm tra trong suốt quá trình trị liệu.

Sử dụng trong thai kỳ: việc điều trị bằng thionamid là chống chỉ định.

Tác dụng phụ

Rối loạn chức năng gan và viêm gan nhiễm độc, nhất là trong phối hợp với riíạmpicin.

Các rối loạn dạ*dấy – ruột là hay gặp.

Nhiều tấc dụng phụ khác đã được báo cáo: trứng cá, phản ứng dị ứng, rụng tóc, co giật, viêm da, chứng song thị, chóng mắt, nhức đầu, hạ huyết áp, bệnh lý về thần kinh ngoại biên và cơn đau thấp khớp.

Rifampicin (xem mục riêng về thuốc này)

Rifadine ® (Marion Merrell) Rimactan ®(Ciba – Geigy)

Chỉ định: Rifampicin được dùng trong trị liệu bệnh phong có ít vi khuẩn và đa chủng phối hợp với các thuốc chống phong khác.

Liều dùng: nên phải cho dùng rifampicin trước bữa ăn ít nhất 30 phút do sự hấp thu của thuốc bị giảm khi được uống lẫn vào thức ăn.

Phong đa chủng (phối hợp với dapson và clofazimin):

Người lớn: 600mg một lần mỗi tháng trong ít nhất 2 năm.

Trẻ em: 10mg/kg một lần mỗi tháng trong ít nhất 2 năm.

Phong có ít vi khuẩn (phối hợp với dapson)

Người lớn: 600mg một lần trong mỗi tháng trong 6 tháng.

Trẻ em: 10mg/kg một lần trong mỗi tháng trong 6 tháng.

sử dụng trong thai kỳ: bệnh phong nặng thêm khi có thai, điều quan trọng là không được ngừng điều trị.

Hỏi đáp - bình luận