Tác dụng thuốc

Thuốc chống vảy nến

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

BÔI TẠI CHỖ

Calcipotriol [thuốc mỡ].

Daivonex ® (Leo).

Dẫn chất của vitamin D3, được dùng làm thuốc mỡ chữa vẩy nến thông thường, mạn tính, thành mảng có diện tích nhỏ hơn 40% diện tích da. Bôi lên các tổn thương 2 lần mỗi ngày, thường từ 4 đến 8 tuần.

Không bôi lên mặt và các nếp gấp của da. Không dùng khi có thai hay cho con bú (tính vô hại chưa được xác lập).

Dithranol (antharalin).

Anaxéryl ® (Bailly-Speab) [phối hợp].

Chất khử được dùng trong điều trị tại chỗ bệnh vẩy nến thành mảng trên người và da đầu.

Nhưa than đá (coaltar).

Carbo-Dome ® (Dome-Hollister- Stier).

Nhựa than đá được dùng trong dung dịch, nhũ dịch hay kem bôi da với nồng độ 1-5% như là thuốc chống eczema, chống bệnh vẩy nến và tiêu sừng (tổn thương trong bệnh vẩy cá). Tránh sử dụng kéo dài; hiếm có các phản ứng dị ứng.

Dầu cade

Caditar ® (Iprad).

Chất khử được dùng trong điều trị tại chỗ bệnh vẩy nến, bệnh vẩy cá và các tổn thương tiêu sừng.

ĐƯỜNG TOÀN THÂN

Acitretin

Soriatane ® (Roche)

Tính chất: retinoid gần gũi với Vitamin A (retinol) có tác dụng trên sự tăng sinh và sự phân hoá các tế bào biểu bì tổng hợp keratin; acitretin có tác dụng gây quái thai cao; thuốc tích tụ trong tổ chức mỡ, từ đó có thể giải phóng ra trong những thời gian rát dài. Acitretin tác dụng bằng làm giảm sinh ra một protein (keratin), chất này tạo ra một lốp cứng bên ngoài da và được dùng theo đường uống trong điều trị bệnh vẩy nến nặng, đề kháng lại các điều trị khác; thời hạn điều trị không vượt quá 3-4 tháng, với thời gian giãn cách vài tháng; thuốc cũng được dùng trong rối loạn sừng hoá bẩm sinh hay mắc phải (vảy nến, bệnh Darier, bệnh chai sừng lòng bàn chân).

Thận trọng: acitretin không bao giờ được dùng cho phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai bởi việc sử dụng nó có một nguy cơ quan trọng: dị dạng trầm trọng cho bào thai; thuốc này cũng được khuyên không dùng cho trẻ em do nguy cơ rối loạn tăng trưởng xương.

Khi acitracin được dùng một cách hữu hạn ở phụ nữ đang tuổi sinh nồ, người bệnh phải:

Hiểu được tầm quan trọng của nguy cơ có dị dạng và tuân theo những điều thận trọng khi dùng thuốc.

Áp dụng triệt để các biện pháp tránh thai

Xuất trình các phiếu thử thai âm tính trong 2 tuần trước khi bắt đầu điều trị.

Chỉ bắt đầu điều trị vào ngày thứ 2 hay thứ 3 của các chu kỳ kinh nguyệt sau.

Áp dụng các biện pháp tránh thai hữu hiệu không chỉ trong suổt thời gian điều trị mà cả một tháng trước và 2 năm sau khi đã ngừng; người bệnh phải được thông báo lý do của các biện pháp đó nhằm tránh nguy cơ cao gây các dị dạng thai nhi nặng. Nếu đã có biện pháp mà vẫn có thai trong điều trị hay trong 2 năm sau khi đã ngừng, nguy cơ dị dạng là rất cao.

Chống chỉ định

Có thai (chống chỉ định tuyệt đối), cho con bú.

Đã bị mẫn cảm với etretinat.

Suy gan hay suy thận

Cường lipid huyết, thừa vitamin A.

Trẻ em: nguy cơ sớm liền cốt hoá đầu xương.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, nhức đầu.

Tổn thương da-niêm mạc: viêm môi khô, khô miệng và mũi, mất nước của da lành, rụng tóc.

Nhãn khoa: viêm kết mạc, viêm giác mạc, loét giác mạc.

Tăng lipid trong máu, transaminase và phosphatase kiềm.

Tổn thương về xương: tăng cốt hoá, vôi hoá các tổ chức mềm, loãng xương.

Thiếu máu cơ tim cục bộ và nhồi máu cơ tim (hiếm).

Viêm gan cấp hay mạn tính

Hỏi đáp - bình luận