Miệng nhớt, miệng lưỡi dính nhớt – Triệu chứng bệnh Đông y

Chứng trạng Đông y

Khái niệm

Miệng nhớt là chỉ chứng miệng lưỡi dính nhớt sáp trệ khó chịu, thậm chí ăn chẳng thấy ngon.

Chứng này trong các sách y học cổ đại thường ghi lẫn lộn trong chứng “Khẩu can bất dục ẩm” (Miệng khô không muốn uống); đến thời Thanh học phái Ôn bệnh đầu tiên mới gọi là “Khẩu niêm”, hoặc “Khẩu thiệt niêm nhị”.

Chứng miệng nhớt thường kiêm các chứng đắng miệng, miệng có vị chua, miệng có vị ngọt hoặc miệng nhạt có khẩu vị khác thường, mà biểu hiện lâm sàng chủ yếu là miệng lưỡi dính nhớt. Còn các loại khẩu vị khác thường là chủ yếu đều không thuộc phạm vi thảo luận ở mục này, có thể tham khảo ở các mục hữu quan.

Phân biệt

Chứng hậu thường gặp

  • Miệng nhớt do hàn thấp khốn Tỳ : Có chứng trong miệng dính nhớt, miệng nhạt không khát, không thiết uống ăn. Vị quản đầy, mệt mỏi yếu sức, đại tiện lỏng nhão, tiểu tiện không lợi, thể lưỡi mập nhợt, rêu lưỡi trắng nhớt và trơn, mạch Nhu Hoãn
  • Miệng nhớt do thấp nhiệt nghẽn ở trong: Có chứng trong miệng dính nhớt sáp trệ, hơi trong miệng bẩn đục, ăn không biết ngon, miệng khô không muốn uống, bụng trướng đầy, kém ăn, đại tiện nhão nhoét, tiểu tiện vàng đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch Nhu Sác hoặc Huyền Sác.
  • Miệng nhớt do đờm nhiệt nghẽn trệ : Có chứng trong miệng dính nhớt, khát nước mà không muốn uống, hung cách đầy tức, Tâm phiền không yên, đờm vàng mà dính trệ, khó khạc đờm, kém ăn, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt mà khô, mạch Hoạt Sác.

Phân tích

  • Chứng Miệng nhớt do hàn thấp khốn Tỳ với chứng Miệng nhớt do thấp nhiệt nghẽn ở trong: cả hai đều do thấp tà gây bệnh nhưng tính chất hàn nhiệt khác nhau rất xa. Tỳ chủ vận hóa thủy thấp, cùng với Vị lưu hành tân dịch. Nếu khí hậu ẩm ướt, cảm nhiễm sương móc lội nước dầm mưa, mồ hôi ra thấm áo hoặc ở lâu nơi đất ẩm ướt thì thấp từ bến ngoài xâm phạm cơ thể dẫn động cái thấp từ bên trong, hoặc ăn bừa đồ rau quả sống lạnh và các thức béo ngọt dầu mỡ ảnh hưởng đến công năng vận hóa của Tỳ Vị thì thấp từ trong sinh ra tích tụ mà gây bệnh. Tính của thấp dính trệ nặng đục Tỳ Vị thấp trọc trào lên miệng làm cho miệng lưỡi dính nhớt khó chịu. Chứng Miệng nhớt do hàn thấp khốn Tỳ gặp ở người bệnh cơ thể Tỳ Vị vốn hư hàn, thấp theố hàn hóa, Tỳ dương bị khốn đôn mất chức năng vận hóa cho nên chứng miệng nhớt khá nhẹ, miệng nhạt vô vị mà không khát. Chứng Miệng nhớt do thấp nhiệt nghẽn ở trong phần nhiều do Tỳ Vị tích nhiệt, thấp nhiệt hun bốc lên miệng cho nên miệng nhớt sáp trệ khá nặng, miệng phả ra hơi đục bẩn, khát nước mà không muốn uống. Yếu điểm chẩn đoán phân biệt là: Hàn thấp khôn Tỳ thì miệng nhớt khá nhẹ, miệng nhạt vô vị, không khát, đại tiện lỏng nhão, lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch Nhu mà Hoãn. Thấp nhiệt nghẽn ở trong thì miệng nhớt khá nặng, miệng phả ra hơi đục bẩn, vị giác kém hoặc đắng, hoặc ngọt, miệng khát không muốn uống, đại tiện dính trệ khó chịu, tiểu tiện vàng đỏ, lưỡi đỏ rêu vàng mạch Sác. Loại trên điều trị theo phép phương hương hóa trọc, kiện Tỳ táo thấp dùng phương Hoắc hương chính khí tán, Bình vị tán. Loại sau điều trị theo phép thanh nhiệt hóa thấp dùng phương Tam nhân thang, Hoắc phác hạ linh thang. Nếu kiêm chứng miệng có vị ngọt, là Tỳ Vị có nhiều thấp nhiệt thì dùng thêm vị thuốc phương hương tỉnh Tỳ trừ trọc khí chọn dùng phương Lan hương ẩm tử, Cam lộ tiêu độc đan. Nếu kiêm chứng miệng đắng mà đau sườn là do thấp nhiệt nhiều can thiệp đến Can Đởm có thể chọn dùng Long Đởm tả Can thang hoặc Liên p hao am.
  • Chứng Miệng nhớt do đờm nhiệt nghẽn trệ: Phần nhiều do Tỳ hư không vận chuyển tụ thấp sinh đờm nung nấu lâu ngày hóa nhiệt, hoặc là khí uất hóa hỏa, đờm nhiệt nghẽn trệ mà xuất hiện chứng miệng lưỡi dính nhớt. Đặc điểm lâm sàng là trong miệng dính nhớt, miệng khát không muốn uống, phần nhiều có đờm vàng mà khó khạc ra đờm, hung cách đầy tức, Tâm phiền không yên, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch Hoạt Sác. Chẩn đoán phân biệt với chứng Miệng nhớt do hàn thấp khốn Tỳ khá dễ nhưng với chứng Miệng nhớt do hàn thấp nhiệt ngăn trở ở trong lại phần nhiều có chỗ nghi ngờ tương tự: Miệng nhớt do thấp nhiệt nghẽn ở trong đại tiện nhão nhoét khó đi, tiểu tiện vàng đỏ, trướng đầy ở bộ vị bung, mạch phần nhiều Nhu Sác hoặc Huyền Sác. Miệng nhớt do đờm nhiệt nghẽn trệ phần nhiều khạc ra nước đờm vàng dính, bộ vị bĩ đầy ở hung cách, mạch phần nhiều Hoạt Sác. Miệng nhớt do đờm nhiệt ngăn trệ điều trị theo phép thanh nhiệt hóa đờm chọn dùng phương Hoàng liên ôn Đởm thang, hoặc Thanh khí hóa đờm hoàn.
Chứng trạng Đông y
Tìm kiếm điều bạn cần
Bài viết nổi bật
  1. Cảm thấy Mệt mỏi thường xuyên – Triệu chứng bệnh gì, phải làm sao
  2. Bị bệnh thủy đậu có nên tắm không?
  3. Tác hại của uống nhiều rượu bia đối với sức khỏe
  4. Dị ứng thuốc – biểu hiện, điều trị
  5. Thuốc chống dị ứng và cách dùng
  6. Sốt phát ban
  7. Thuốc chống say xe hiệu quả nhất hiện nay
  8. Cách chữa đau răng nhanh nhất, hiệu quả không dùng thuốc
  9. Cây Cà gai leo và tác dụng chữa bệnh gan thần kỳ
  10. Bệnh Zona (Giời leo) - Hình ảnh, triệu chứng và thuốc chữa bệnh Zona

Hỏi đáp - bình luận