Tác dụng thuốc

Oxy và tác dụng trong điều trị bệnh

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Chỉ định: thiếu oxy mô trong các bệnh lý cấp về phổi, phù phổi cấp, suy tim nặng, nhồi máu cơ tim.

Thiết bị

Nguồn oxy có áp suất cao được trang bị một bộ giảm áp và một lưu lượng kế cho phép điều chỉnh lưu lượng từ 1 đến 12 lít mỗi phút.

Bộ làm ẩm: oxy sục trong một bình có nước tới nửa thể tích

Ống dẫn mũi-miệng: một ống dẫn nhỏ và mềm được đưa vào một lỗ mũi với chiều sâu bằng khoảng cách từ môi tới vành tai; như vậy, đầu xa của ống sẽ ở đúng trên tiểu thiệt; cố định ống dẫn bằng băng dính và phải thay 2-3 lần mỗi ngày đồng thời thay đổi lỗ mũi; với lưu lượng 4 lít/phút, ta đạt được nồng độ tại phế nang vào khoảng 30% và với 8 lít/phút thì khoảng 40%.

Mặt nạ có kèm hay không có van xả tự động (soupape) để loại bỏ C02 thở ra

Liều oxy: ta có một thiết bị cho phép điều chỉnh chính xác lượng cho dùng

Thiết bị chiết oxy: máy có thể rút oxy từ môi trường và loại bỏ nitơ, chúng được dành để điều trị bằng oxy tại nhà (các chi tiết xem ở mục suy hô hấp mạn tính).

Tác dụng phụ

Kích ứng niêm mạc đường hô hấp: đau vùng tiểu thanh đới: ho, khó thở; được nhận thấy chủ yêu khi nồng độ oxy cao.

ức chế hô hấp khi tăng C02 (đọng COo mạn tính): hít vào oxy đậm đặc loại trừ sự kích thích các trung tâm hô hấp bởi các thụ thê hoá học ở mạch cảnh và có thể dẫn đến giảm thông khí hay thậm chí ngừng thở.

Làm nặng thêm nhiễm toan máu trong suy hô hấp mạn tính

Dùng oxy quá đậm đặc ở trẻ sơ sinh có thể gây ra bệnh xơ sau thuỷ tinh thể và mù vĩnh viễn được biểu hiện vài tháng sau đó.

ĐIỀU TRỊ BẰNG OXY CAO ÁP

Thở bằng oxy tinh khiết trong hoàn cảnh khi mà ở đó áp suất được đưa lên các giá trị cao hơn áp suất khí quyển

Việc điều trị được thực hiện trong các trung tâm áp suất cao, có trang bị các thùng một chỗ hay nhiều chỗ.

Chỉ định

Bệnh hạ áp (xem mục lặn dưổi biển) và tắc mạch do khí

Ngộ độc carbon monooxyd: việc điều trị càng có hiệu quả khi bắt đầu càng sốm.

Đụng giập cơ, nhất là các tổn thương ở bàn tay và chân do các máy vắt hay các may quay tròn với thiếu oxy và phù tại chỗ (hội chứng Bywaters)

Hoại thư sinh hơi: nhiễm các vi khuẩn kỵ khí

Nhiễm độc do methmoglobin huyết.

Hoại tử phần mềm và xương do bức xạ gây nên

Viêm tuỷ xương mạn tính đã đề kháng với kháng sinh trị liệu và phẫu thuật

Chống chỉ định: tràn khí màng phổi (nguy cơ tăng thể tích của màng phổi), trẻ đẻ non (tăng nguy cơ xơ sau thuỷ tinh thể), phụ nữ có thai

Tác dụng phụ: co giật, đau ngực, ho, xẹp phổi theo dải, viêm tai chầy nước, thay đổi khả năng khúc xạ của thuỷ tinh thể, nhất là cận thị.

Hỏi đáp - bình luận