Tác dụng thuốc

Các Men trong điều trị

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Alpha – amylase

Maxilase © (Sanofi Winthrop) Chế phẩm: viêm bao, sirô

Chỉ định: nên dùng trong các trạng thái sung huyết mũi – họng

Thận trọng: không nên cho dùng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Aglucerase

Cérédase ® (Genzyme)

Chế phẩm: dung dịch truyền tĩnh mạch

Chỉ định: men được chiết từ máu rau thai người, được đề nghị trong điều trị thay thế cua bệnh Gaucher với các biểu hiện trầm trọng. Nguy cơ truyền các bệnh nhiễm trùng không thể loại trừ hoàn toàn.

Bromelain

Extranase © (Rottapharm)

Chếphẩm: viêm bao tan trong ruột (900 nK)

Chỉ định: chế phẩm men tiêu protein và chống viêm được chiết từ cuông dứa (Ananas comosus), dùng theo đường uống trong các phù hậu phẫu và sau chấn thương.

Thận trọng: không dùng khi có rối loạn về đông máu hay điều trị chống đông máu.

Chymopapain

Chymodiactine © (Knoll)

Tính chất: men tiêu protein được dùng để tiêu nhân hoá học (tiểu nhân đĩa đệm) hay phá các thoát vị đìa đệm bằng tiêm vào khe đĩa để giảm thể tích các nhân đĩa bị sa.

Chỉ định

Đau thần kinh toạ do thoát vị đĩa đệm được xác định bằng X quang hay chụp cắt lớp theo tỷ trọng (tomodensitometrie), không khỏi bằng điều trị bằng thuốc.

Trị liệu này không được dùng trong trường hợp thoát vị đĩa đệm cổ hay lưng, trong các đau lưng hay thần kinh toạ không có nguồn gốc đĩa đệm, trong hội chứng đuôi ngựa, khối u tuỷ sống hay bệnh lý về thần kinh do tiểu đường.

Thận trọng:

Hoá trị liệu tiêu nhân chỉ được làm tại các bệnh viện chuyên khoa có thể tiến hành hồi sức ngay (nguy cơ choáng phản vệ)

Khoảng cách 8 ngày giữa chụp tuỷ hay chọc dò tuỷ với hoá trị liệu tiêu nhân

Theo dõi y tế nghiêm ngặt trong 2 ngày sau khi cho thuốc.

Chống chỉ định

Đã điều trị bằng chymopapain

Cơ địa dị ứng

Đau thần kinh hông thể liệt

Bệnh lý thần kinh do tiểu đường.

Trẻ em dưới 15 tuổi

Có thai Tác dụng phụ

Dị ứng: mẩn da, phù Quincke, choáng phản vệ (5% các trường hợp)

Về thần kinh: đau lưng thường tạm thời, đọng nước tiểu, hãn hữu bị viêm tuỷ cắt ngang xuất hiện trong tuần thứ 3, chảy dưới máu não.

Chymotrypsin

Alpha chymotrypsine Choay (Sanofi – Winthrop)

Alphacutanée ® (Leurquin)

Chymotrypsine Chibret ® (M.S.D. Chibret)

Chế phẩm: lọ một liều 20 pkatal để dùng tại chỗ.

Chỉ định: dùng men tiêu protein trong các phù hậu chấn thương hay hậu phẫu.

Thận trọng: Không bôi lên vết thương, viêm da tiết dịch eczema và các tố chức nhiễm trùng.

Dornase alfa

(Déoxyrobonuclease tái tô hợp) Pulmozyme ® (Roche)

Chế phẩm: ống dung dịch để khí dung chứa 2,5 mg (2500 UI)

Chỉ định: điều trị nghẽn phế quản bởi dịch quánh khi bị bệnh nhầy nhớt với tốn thương vừa phải ở phổi, của người lớn và trẻ em trên 5 tuổi.

Liều dùng: khí dung hàng ngày 2,5 mg bằng máy phun khí.

Hyaluronidase

Hyaluronidase Choay (Sanofi – Winthrop)

Chế phẩm: lọ bột pha để tiêm có 250 hay 500 ỦI

Chỉ định: men gây khử polyme hoá acid hyaluronic, được dùng trong các phù hậu chấn thương hay hậu phẫu bằng tiêm và dùng tại chỗ trong phẫu thuật nhãn khoa.

Pancrelỉpase xem men tuỵ Serrapeptase

Dazen ® (Takeda)

Chế phẩm: viên chứa 10.000 đơn vị serrapeptase

Chỉ định: nên uống viên tan trong ruột để chữa phù nề do viêm nhiễm. Tác dụng phụ: đã có báo cáo về những trường bợp mẩn da nặng.

Hỏi đáp - bình luận