Trang chủBệnh tiêu hóaBệnh giun móc (Ancylostoma duodenlane et necator Americanus)

Bệnh giun móc (Ancylostoma duodenlane et necator Americanus)

Bệnh giun móc (Ancylostoma duodenlane et necator Americanus) Người nhiễm bệnh do ấu trùng xuyên qua da vào cơ thể là chính.

Triệu chứng bệnh học:

Biểu hiện triệu chứng qua 3 giai đoạn di chuyển của ấu trùng

  • Giai đoạn ấu trùng qua da:

Độ vài ngày sau nhiễm ấu trùng giun:

Nổi mẩn da ngứa gãi nên gây nhiễm trùng ở chân, tay, ngực …

Nổi mẩn ngứa lan dần, vết đỏ rộng 0,5mm, dài 1-2mm lan dần mỗi ngày vài cm hoặc vài mm trong vài ngày (gặp ở trẻ em). Giai đoạn này chỉ điều trị tại chỗ bằng xát xà phòng, xoa bạc hà cho đỡ ngứa hoặc rửa bằng sulfat đồng pha thật loãng hoặc xoa chất kháng histamin

  • Giai đoạn ấu trùng tới phổi:

Khoảng vài ngày:

Ho khan ho cơn không có đờm, giọng khàn mất giọng.

Có khi sốt thất thường, hen suyễn.

Nghe phổi có ran từng nơi.

X-quang phổi thấy mờ rải rác.

Máu BC ái toan tăng

  • Giai đoạn giun trưởng thành đến tá tràng:

Bắt đầu: nuốt đau, khó nuốt, chán ăn. Sau đau vùng thượng vị không có chu kỳ (viêm tá tràng) X-quang dạ dày không thấy tổn thương, có tác giả cho thấy rộng đoạn III tá tràng và phù niêm mạc (Pose) gầy Web Mayer (+) sút, nôn oẹ, ỉa chảy sau đó ỉa máu vi thể,

Thiếu máu, mệt mỏi, ù tai, hoa mắt, da niêm mạc nhợt phù thũng, chân nặng, tim có thổi tâm thu, mạch

Xét nghiệm: HC giảm, Hb giảm, Fe giảm, tuỷ xương HC non tăng không có ái

Toàn thân: nếu là trẻ em chậm lớn, nét mặt cằn cỗi, da mồi như ông lão, lì xì, ngu độn, tóc thưa.

Nếu ở tuổi dậy thì: dậy thì chậm (nam: liệt dương, nữ: mất kinh, vú teo) Trẻ em đôi khi thấy cứng gáy, múa giật, động kinh…

Chẩn đoán:

  • Xét nghiệm phân: thấy trứng giun móc.
  • Lâm sàng dựa vào chứng thiếu máu (sau loại trừ các nguyên nhân)

Điều trị:

  1. Tẩy giun móc:
  • Vermox (viên 100mg)

Liều dùng: 1 lần 2 viên x 2 lần/24h, dùng 3 ngày liền. Nếu sau 7 ngày còn trứng giun tiếp tục một đợt nữa. Uống sáng và tối. Khi uống thuốc không uống rượu và không dùng thuốc tẩy.

  • Levamisol (viên 150mg)

Mỗi lần 1 viên x 2 lần/24h uống 2 ngày liền, sau 7 ngày còn trứng cho uống đợt nữa.

  • Tetraclorethylen (didakeene) nang, gelatin 0,5ml (0,5mg) và 1ml (1g).

Người lớn trên 16 tuổi 0,1ml/kg (không quá 4ml/24h) uống vào sáng sớm lúc đói (cứ 15’ nuốt chửng 1 nang), 2h sau khi nuốt nang cuối cùng cho uống 1 liều thuốc tẩy Mangne siesulfat 30g, kiêng rượu, dầu mỡ khi đang uống thuốc.

  • Pyrantel pamonat viên 125mg, liều dùng 1 lần 10mg/kg/24h cho 2-3 ngày liền.

2. Điều trị thiếu máu:

  • Truyền máu tươi cùng nhóm máu (thận trọng)
  • Vitamin B12microgam 1ống/24h tiêm bắp trong 10-15 ngày
  • Viên sắt: Siderfol ngày 1viên trong 30ngày.

 

Bài viết liên quan
Bài viết cùng danh mục

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây