Chẩn đoán và điều trị U não ở trẻ

Bệnh nhi khoa

U não là sự tân tạo bất thường một loại tế bào thần kinh (Astrocytoma tế bào hình sao, Oligodroglyoma tế bào ít đuôi gai, Meduloblastoma nguyên tuỷ bào thần kinh) nội sọ.

U não đứng thứ hai trong các bệnh ung thư trẻ em (sau bạch cầu cấp, u hệ thống tạo máu).

CHẨN ĐOÁN

Dựa vào lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng tuỳ thuộc vào vị trí và tính chất khối u. Triệu chứng chung là:

  • Hội chứng tăng áp lực sọ não: đau đầu, nôn, mệt mỏi, thay đổi tính khí, học tập sa sút, ở trẻ nhỏ vòng đầu to.

Hội chứng thần kinh khu trú: xem bảng 14.1

Vị trí và dạng u Đặc điểm lâm sàng Tăng áp lực sọ não
I. u trên lều tiểu não

1. u não giữa: u đổi thị, u thị giác, u sọ hầu, u tuyến yên, u não thất.

Thấp, ngừng phát triển, hạn chế trường thị giác, mất thị lực, teo dây thị, rối loạn nội tiết. Có nhưng chậm
2. u bán cầu não (u tế bào hình sao, u sợi đuôi gai thần kinh, u tế bào ít đuôi gai, u mạch mạc). Liệt nửa người, liệt dây VII trung ương, đau đầu.

Triệu chứng cận tuyến yên đồi thị hoặc không triệu chứng.

Chậm
II. u hố sau

1. u tiểu não (u tế bào hình sao, u nguyên tuỷ bào thần kinh).

Tắc đường lưu thông dịch não tuỷ, đau đầu nôn, cổ cứng, loạng choạng, giảm trương lực cơ. Sớm
2. u cầu não Liệt dây sọ VI, VII, IX, X nói ngọng, liệt nửa người bên đối diện. Chậm
3. u tuyến tùng và u quái Liệt vận nhãn, đau đầu, nôn. Sớm

Cận lâm sàng

Soi đáy mắt: phù gai thị.

Xquang sọ thẳng nghiêng: giãn khớp sọ, mỏm yên sau bị phá huỷ và bị calci hoá, dấu hiệu dấu ấn ngón tay trên phim, tuy nhiên có thể xuất hiện muộn.

Chụp cắt lớp vi tính có giá trị quyết định, chụp có cản quang để phân biệt tỷ trọng, kích thước khối u, vị trí.

ĐIỀU TRỊ

  • Điều trị triệu chứng:

+ Tránh thay đổi tư thế đột ngột phòng tụt kẹt.

+ Điều trị giảm phù nề: dexamethason 0,4mg/kg tiêm tĩnh mạch.

  • Chuyển phẫu thuật cắt bỏ u. Riêng u cầu não không thể phẫu thuật.
  • Xạ trị liệu.

Hoá trị liệu tuỳ thuộc vào loại tế bào gây u.

Hỏi đáp - bình luận