Chẩn đoán và điều trị áp xe gan do giun đũa ở trẻ em

Bệnh nhi khoa

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

Thường gặp ở trẻ nhỏ 3-5 tuổi, tại các vùng trồng rau màu, kinh tế gia đình khó khăn.

Có tiền sử tẩy giun hoặc nhiễm giun (đau bụng giun, nôn ra giun).

Đau bụng vùng mũi ức lăn lộn dữ dội, thường nằm chổng mông hoặc gác chân lên tường thì đỡ. Trẻ nhỏ thường bắt bố mẹ bế vác đi quanh nhà.

Sốt cao dao động.

Gan to, hơi chắc.

Suy dinh dưỡng, thiếu máu.

Xét nghiệm

Công thức máu: số lượng bạch cầu và tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng, huyết sắc tố giảm.

Xquang: bóng gan to (có thể có hơi trong gan) vòm hoành phải lên cao, các hình giun trong ruột non.

Siêu âm: đường mật giãn có hình giun trong đường mật, các ổ áp xe nhỏ trong gan.

Biến chứng

  • Áp xe dưới cơ hoành: bệnh nhân khó thở, ho, nấc. Xquang có mức nước và hơi dưới cơ hoành. Siêu âm thấy ổ áp xe dưới cơ hoành.
  • Tràn dịch hoặc mủ màng phổi: ho, khó thở, hội chứng ba giảm ở đáy phổi. Xquang tràn dịch màng phổi. Chọc dò: có mủ hoặc dịch đục.
  • Viêm phúc mạc: các biểu hiện của hội chứng viêm phúc mạc.

ĐIỀU TRỊ

Chỉ định

Mổ sớm tránh biến chứng áp xe vỡ.

Điều trị trước mổ

Tẩy giun.

Kháng sinh: cephalosporin thế hệ thứ 3 liều 50mg/kg cân nặng, kết hợp thêm metronidazol liều 15mg/1kg cân nặng nếu có áp xe dưới cơ hoành.

Truyền máu nếu có thiếu máu.

Kỹ thuật mổ

Mở bụng theo đường ngang trên rốn, lệch phải, cắt dây chằng tròn và dây chằng liềm.

Kiểm tra mặt gan hai bên. Tách mặt gan khỏi cơ hoành để kiểm tra và phá vỡ áp xe dưới hoành nếu có. Mở các ổ áp xe nằm trên bề mặt gan, lấy giun nằm trong các ổ áp xe.

Mở cholédoque lấy giun, kiểm tra và lấy giun ở ống gan phải và trái nếu có. Kiểm tra lưu thông qua Oddi xuống tá tràng.

Rửa đường mật bằng nước muối sinh lý.

Dẫn lưu đường mật bằng Kehr, khâu bằng chỉ tiêu 5/0 hoặc 6/0.

Bơm thuốc cản quang chụp đường mật.

Dẫn lưu trên và dưới gan.

Dẫn lưu màng phổi khi có tràn dịch, tràn mủ.

Lau rửa ổ bụng khi có biến chứng viêm phúc mạc.

Chăm sóc và theo dõi sau mổ

  • Truyền dịch và nuôi dưỡng tĩnh mạch trong những ngày đầu cho đến khi bệnh nhân có trung tiện.
  • Kháng sinh: cephalosporin thế hệ thứ 3 + gentamicin và metronidazol nếu có áp xe dưới cơ hoành.
  • Kiểm tra Hb.
  • Sau 7 ngày nếu dịch mật trong thì kẹp Kehr.
  • Nếu dịch mật đục: rửa Kehr bằng nước muối sinh lý + kháng sinh.
  • Sau 10 ngày chụp Kehr kiểm tra:

+ Rút Kerh nếu không còn hình giun.

+ Còn giun hoặc dịch mật đục: rửa Kerh bằng nước muối sinh lý 500ml/mỗi ngày, truyền với tốc độ 60 giọt/phút.

Tìm kiếm điều bạn cần
Đừng quên chia sẻ nếu thông tin hữu ích

Hỏi đáp - bình luận