Xích Thược

Tên khoa học:

Paeonia liacliflora Pall Họ khoa học: Họ Mao Lương (Ranunculaceae)

Tên khác: Mộc thược dược, hồng thược dược, xích thược dược.

Tên thường dùng: Thược dược, Xuyên xích thược, xích thược

Tên tiếng Trung: 赤芍

Tên thuốc: Radix paeoniae Rubra

Nguồn gốc:

Đây là rễ khô của thược dược và xuyên xích thược thuộc loài thực vật Họ Mao Lương.

Cây trồng và mọc hoang nhiều nơi ở Việt Nam, nhiều nhất ở vùng Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội. Sản xuất chủ yếu ở Nội Mông cổ và vùng Đông Bắc,Trung quốc.

Xích thược
Xích thược

Phân biệt tính chất, đặc điểm:

Đây là những miếng mỏng thái ngang hoặc thái vát. Bề mặt màu be nâu hoặc màu đen tía, có vân rãnh dọc và sẹo ngấn rễ, có miếng có những mắt nhỏ nổi gồ lên. Mặt cắt màu phấn trắng hoặc màu trắng hồng, vỏ mỏng, ở giữa có vân hình hoa cúc. Có mùi đặc biệt, vị hơi đắng và chua. Loại nào thân rễ to mập, mặt cắt màu phân trắng, tinh bột cao là loại tốt.

Dược lý hiện đại:

Theo các nghiên cứu hiện đại, xích thược có khả năng tăng cường sức đề kháng của cơ thể, có tác dụng trấn tĩnh, giảm đau, giảm co giật, chống viêm, chống viêm loét do bị kích thích, giãn mạch máu cơ tim, đối kháng với tình trạng thiếu máu cơ tim cấp tính và ức chế sự tụ tập của chất huyết tiểu bản trong máu, phòng chống ung thư v.v…

Tính vị và công hiệu:

Xích thược tính hơi hàn, vị đắng, lợi vẻ kinh gan. Có công hiệu làm tan máu tụ, giảm đau, mát huyết, tiêu thủng. Chủ trị chứng ứ trệ, tắc kinh, báng bụng tích tụ, đau bụng, đau lườn, đổ máu cam, kiết lị có máu, mắt đỏ sưng tấy, ngã hoặc và chạm mạnh bị tổn thương, ung nhọt lở loét v.v…

Liều lượng thường dùng và chú ý:

  • Liều 6 – 15g.
  • Chứng hư hàn không dùng.
  • Thuốc chống vị Lê lô.

Những cấm kỵ khi dùng thuốc:

Người nào ỉa chảy, sau khi đẻ ác lộ đã hành, bụng dưới đau đã ngưng, ung nhọt đã vỡ, thì thôi không nên dùng tiếp. Người nào huyết hư khi uống cần phải thận trọng.

(Thuốc này) ghét thạch hộc, mang tiêu. Sợ mai ba ba, tiểu kế, phản lê lô.

Bảo quản :

Để nơi khô ráo dâm mát, đề phòng biến ra độc tố.

Các bài thuốc bổ dưỡng thường dùng:

Xích thược tán (thuốc bột xích thược)

Xích thược 30g – Bạch chỉ 30g

Mẫu đơn bì 30g – Cam thảo 30g

Bạch phục linh 30g – Sài hồ 90g

Nghiền chung thành bột.

Uống ngày 2 lần, mỗi lần 9g, uống với thang gừng nấu với táo tầu. Bài thuốc này điều hoà khí huyết, giảm đau đón, giảm ưu phiền. Dùng cho phụ nữ khí huyết không điều hoà, trong lòng phiền miệng, không thiết đến ăn uống, chân tay thiếu sức, đầu váng mắt hoa, người đau ê ẩm.

Như thần tán (thuốc bột hãm băng thần hiệu)

Hương phụ 60g – Xích thược 60g

Nghiền thành bột mịn. Ngày uống 6g chia 2 lần.

Dùng cho phụ nữ bị băng huyết mãi không cầm.

Chỉ huyết phương (thuốc cầm máu)

Xích thược 50g, nghiền bột mịn.

Uống ngày 2 lần, mỗi lần 6g.

Dùng cho người bị xuất huyết ở khoang mũi do máu nóng sinh ra.

Xích bá tán (thuốc bột xích thược hoàng bá)

Xích thược 60g – Hoàng bá 60g

Giã chung thành bột thô, sắc 3 nước, trộn lẫn, uống tuỳ ý, không lệ thuộc thời gian. Dùng cho người bị lị đỏ, đau bụng.

Trị ngũ lâm phương (bài thuốc chữa các bệnh về tiết niệu)

Xích thược 30g – Cau 1 quả

Nghiền chung thành bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 3g, uống lúc đói.

Bài thuốc này lợi thấp thông tiện. Dùng cho người đi đái nhiều lần, đái són, đái dắt đau đớn, bụng dưới viêm đau cấp v.v…

Trị cấp tinh nhũ tuyến viêm phương (Chữa viêm tuyến sữa cấp tính)

Xích thược 60g – Cam thảo 6g

Hoàng cầm 10g

Sắc chung 2 nước, trộn lẫn, uống ngày 2 lần.

Dùng cho người bị viêm tuyến sữa cấp tính, sốt cao, vú sưng đau đớn.

Ngoài ra nên lấy 1 ít bạch liễm, xương rồng, muối àn giã đắp vào chỗ đau.

Thược dược tửu (rượu thược dược)

Xích thược 180g – Sinh địa 100g

Xương hổ (thay bằng xương báo) 35g (tẩm rượu rồi sao)

Giã nát, đựng vào bình sạch, đổ vào 1000ml rượu, ngâm 7 ngày sau mang ra uống, ngày ba lần, lúc đói. mỗi lần 15ml.

Dùng cho người bị đau các đốt xương, chân bị bệnh mềm xương, không có lực.

Xích thược ẩm (thuốc sắc xích thược)

Xích thược 40g, sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

Dùng cho người bị bệnh cơ tim.

Hoàng đảm tiêu ẩm (thuốc chữa bệnh vàng da)

Xích thược 30g – Đan sâm 30g

Cho nước vào sắc lấy 200ml, uống ngày 2 lần, 1 liệu trình 10 ngày.

Dùng cho người viêm gan vàng da cấp tính. Chỉ 3 liệu trình là khỏi.

Thông khiếu hoạt huyết thang

Xích thược 10g

Gừng Sống 10g

Hành già 10g

Đào nhân 5g

Hồng hoa 5g

Táo tầu 5 quả

Xuyên khung 9g

Sắc 2 lần trộn lẫn, uống bằng hoàng tửu.

Dùng cho người đau đầu váng đầu do bị tụ máu ứ máu, máu trên đầu trên mặt không lưu thông, tai điếc, rụng tóc, sắc mặt tím tái, trẻ con bị cam tích, bụng ỏng đít beo V.v…

Bài trước
Bài tiếp theo
Bài viết liên quan
Bài viết cùng danh mục

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây