Thảo quyết minh

Vị thuốc Đông y

Tên khoa học

Cassia tora L.

Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.

Ta dùng thảo quyết minh (Semen Cassiae) là hạt phơi hay sấy khô của cây thảo quyết minh.

Tên khác: Thảo quyết minh, muồng ngủ, muồng lạc, muồng hòe, muồng đồng tiền, đậu ma, lạc trời, nhả COÓC bẻ (Tày), hìa diêm tập (Dao)

Mô tả

Hạt muồng trâu chữa bệnh táo bón
Hạt muồng trâu – thảo quyết minh

Cây thảo nhỡ, mọc lòa xòa.

Thân cành nhẵn, cao 30 – 90cm.

Lá kép mọc so le, hình lông chim, có 6 lá chét mọc đối, to dần về phía đầu lá, hai mặt nhẵn màu lục nhạt, sẫm hơn ở mặt trên; lá kèm hình giùi.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá, 1 – 3 hoa màu vàng; đài có 5 răng; tràng 5 cánh có móng hẹp; nhị 7, gần bằng nhau; bầu không cuông, có lông nhỏ.

Quả đậu dài và hẹp, thắt lại ở hai đầu; hạt nhiều hình trụ xiên, màu nâu bóng.

Mùa hoa quả: tháng 5-11.

Phân bố, nơi mọc

Trên thế giới, Thảo quyết minh phân bố ở vùng nhiệt đối châu Á, châu Mỹ, châu Phi và Australia.

Ở Việt Nam, cây mọc tự nhiên ở khắp các địa phương, trừ vùng núi cao hơn 1000m. Thường gặp mọc thuần loại ở chân đồi, bãi hoang ven đường đi, thung lũng, quanh làng bản. Cây ưa sáng, nóng và ẩm.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Hạt Thảo quyết minh được thu hái từ quả già, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng, sao cho hơi đen, tán bột. Có thể dùng sống vì chất antraglucozid lúc này có tác dụng kích thích tiêu hóa, nhuận tràng, còn khi sao, chất này mất đi lại là thuốc an thần, làm sáng mắt, mát gan.

Phân biệt tính chất, đặc điểm

Quyết minh: Hạt hình trụ tròn lộ rõ 4 múi, hai đầu vát hình bình hành, trong đó một đầu tù hoặc mặt cắt ngang, đầu kia nhọn vát như hình móng ngựa. Bề mặt màu xanh nâu hoặc nâu tối, trơn nhẵn, có ánh quang, phía lưng và bụng, mỗi phía có 1 đường suốt màu sẫm nhô ra, hai bên đường suốt, mỗi bên có 1 đường vân lõm đối xứng, màu nâu vàng nhạt. Chất rắn chắc, không dễ gì phá vỡ. Đập vỡ ra hơi có mùi tanh đậu, vị hơi đắng, hơi có chất dính.

Tiểu quyết minh: Hạt có hình trụ tròn ngắn, dài từ 3 – 5mm rộng 2 – 3mm, hai bên đường suốt có 1 vạch rộng màu nâu vàng nhạt.

Loại nào thật khô, hạt đều, mẩy, màu nâu lục là loại tốt.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, thoáng gió.

Thành phần hóa học

Hạt Thảo quyết minh chứa hoạt chất antraquinon, chrysophanol, physcion, emodin, rhein, obtusin, P-sitosterol, naphtalen glycosid…

Lá chứa flavonoid.

Tác dụng dược lý

Hạt Thảo quyết minh có tác dụng hạ huyết áp, an thần, nhuận tràng và tẩy, kháng khuẩn và kháng nấm. Qua nghiên cứu, người ta thấy dạng hạt sao cháy có tác dụng hạ huyết áp và an thần mạnh hơn dạng sao vàng. Dạng thuốc sống của hạt có tác dụng nhuận tràng và tẩy mạnh.

Theo các nghiên cứu hiện đại, nước ngâm hoặc sắc hạt quyết minh có tác dụng rất rõ rệt trong việc hạ huyết áp động vật, đối với cầu trùng nho, trực trùng bạch hầu và trực trùng thương hàn, phó thương hàn, trực trùng đại tràng v.v… đều có tác dụng ức chế rất hiệu nghiệm.

Công dụng và liều dùng

Trong y học cổ truyền, hạt Thảo quyết minh có tên là quyết minh tử. Dược liệu để sống có vị nhạt, hơi đắng, sau khi sao lại có vị đắng, ngọt, hơi mặn, tính mát.

Thường được dùng chữa bệnh về mắt như viêm võng mạc, viêm màng kết mạc, quáng gà, đau đầu, cao huyết áp, mất ngủ, táo bón.

Liều dùng hàng ngày: 10 – 20g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.

Hạt rang hơi đen, tán nhỏ, hãm uống thay chè hoặc xay, rây bột mịn pha như cà phê, dùng rất tốt cho những người không chịu được nước chè, cà phê hoặc bị cao huyết áp, khó ngủ. Có thể pha thêm đường mà uống.

Nước sắc hạt để sống làm đại tiện dễ, phân mềm, chống say nắng.

Chú ý: Không dùng quyết minh tử trong trường hợp bị tiêu chảy.

Lá Thảo quyết minh (20 – 30g) giã nát, ngâm với rượu (40 – 50ml) hoặc giấm (5 – 10ml), bôi hàng ngày chữa hắc lào.

Thảo quyết minh phù hợp với các chứng bệnh phong nhiệt đau đầu, mắt đỏ đau rát, sợ ánh sáng, nhiều nước mắt, mắt mờ, đại tiện bí kết, viêm thần kinh thị giác, viêm võng mạc, cao huyết áp nguyên phát, cao huyết áp do bị bệnh thận V. V…

Bài thuốc

  • Chữa mắt đau đỏ, chảy nhiều nước mắt, sợ chói: Quyết minh tử (10g), cúc hoa (10g), mộc tặc (6g). Tất cả băm nhỏ sắc với 200ml nước còn 50ml, uống làm một lần trong ngày. Có thể tán bột uống.
  • Chữa mất ngủ, huyết áp cao: Quyết minh tử (20g), mạch môn (10g), tâm sen (6g, sao), sắc uống ngày một thang.
  • Chữa rắn cắn: Lá Thảo quyết minh và rau răm, củ sả (liều lượng mỗi thứ 50g), giã nát, thêm nước, gạn uống, bã đắp.

Những cấm kỵ khi dùng thuốc:

Người viêm đại tràng mạn tính, đau bụng ỉa chảy kinh niên, huyết áp thấp kiêng uống nhiều, uống kéo dài hạt quyết minh.

Khi uống thông tiện, không nên sắc lâu.

Những bài thuốc thường dùng:

Quyết minh cúc hoa trà (trà quyết minh hoa cúc)

Hoa cúc 3g  – Sơn tra 15g

Hạt thảo quyết minh (giã nát) 10g

Hãm nước sôi: 30 phút, uống nhiều lần thay trà.

Dùng cho người mắt đỏ sưng đau, sợ ánh sáng nhiều nước mắt, giảm thị lực, bí ỉa thường xuyên. Trà này con phù hợp với người cao huyết áp, lượng mỡ trong máu cao, nếu uống lâu dài sẽ có tác dụng sáng mặt, giảm béo.

Bạch cúc thảo quyết minh ẩm (thuốc uống hạt đậu ma, hoa cúc trắng)

Hoa cúc 10g  – Sa uyển tử 10g

Gan lợn 60g

Hạt thảo quyết minh 10g

Ba vị thuốc trên rửa sạch, đựng trong túi vải, bỏ vào nồi đất cùng với gan lợn, cho nước vừa phải, đun sôi nhỏ lửa 30 phút, vớt gan ra thái miếng, cho ít gia vị vào là dùng được. Uống thang ăn gan, ăn hết trong ngày. Ăn liền trong mấy ngày. Dùng cho người do can thận âm khuy sinh ra mắt bị mờ, đầu váng mắt hoa, mắt đỏ, nhiều nước mắt v.v…

Giáng áp linh ẩm (thuốc hạ huyết áp thần hiệu)

Râu ngô 10g  – Hạt quyết minh 10g

Hoa cúc 10g

Hãm nước sôi, uống thay trà. Chữa bệnh cao huyết áp.

Tam tử trà (trà 3 loại hạt)

Thảo quyết minh tử (hạt thảo quyết minh) 6g

Tể thái tử (hạt tể thái) 6g

Thanh tương tử (hạt thanh tương) 6g

Nghiền chung thành bột thô. bỏ túi vải, hãm nước sôi uống nhiều lần thay trà. Ngày 1 thang. Dùng cho người cao huyết áp, đau đầu, hoa mắt…

Giáng chi thang (thuốc giảm mỡ trong máu)

Hạt quyết minh 20g

Trần bì 10g

Rễ sắn dây 20g

Phục linh 10g

Sinh địa 15g

Xuyên khung 12g

Đan sâm 12g

Trạch tả 15g

Hoa cúc 15g

Nhẫn đông đằng 20g

Qua lâu 30g

Sắc uống ngày 1 thang, có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, chữa bệnh mỡ cao trong máu.

Minh mục giảm phi trà (Trà sáng mắt giảm béo)

Hạt thảo quyết minh 30g

Mị hầu đào (còn gọi là quả Dương đào) : vừa phải

Lá sen tươi 25g

Lá sen tươi rửa sạch, giã nát, cho vào cốc có nắp cùng với hạt thảo quyết minh, hãm nước sôi, uống thay trà. Khi uống, mỗi cốc có thể cho thêm 2 quả dương đào (mị hầu đào) trong 2-3 ngày uống hết. Có tác dụng thanh nhiệt, giảm béo, sáng mắt.

Giáng chi thảo quyết minh thang (Thang quyết minh giảm mỡ)

Hạt thảo quyết minh 9g – Sơn tra 5g

Đan sâm 9g

Sắc uống ngày 1 thang. Dùng cho người có lượng mỡ trong máu cao.

Tiểu nhi cam tích thang (Thuốc cam tích trẻ con)

Gan tươi gà mái 1 buồng

Vỏ trong mề gà 10g

Hạt thảo quyết minh 20g

Sơn tra 10g

Gan gà giã nát như tương, các vị thuốc khác nghiền thành bột mịn, trộn chung với nhau, nặn thành nắm to bằng quả trứng gà, bọc vào vải băng sạch, cho 500ml nước vo gạo lần 2 vào nồi, sắc lên còn lại 100ml. Uống hết 1 lần lúc đói (ăn thuốc trước, uống thang sau).

Dùng cho trẻ con bị cam tích, uống 1 thang nói chung là khỏi.

Quyết minh tẩy tễ (thuốc tẩy quyết minh)

Hạt thảo quyết minh 30g, cho nước vào đun sôi, nhân lúc còn nóng ngâm âm hộ, rửa âm đạo. Ngày 1 lần, mỗi lần 15 – 30 phút. Mỗi liệu trình 10 ngày. Dùng cho người viêm âm đạo do nấm.

Hỏi đáp - bình luận