Ngư tinh thảo

Vị thuốc Đông y

Tên khoa học:

Houttuynia cordata Thunb. Họ khoa học : Lá Giấp (Saururaceae).

Tiếng trung: 魚 腥 草

Tên khác:

Trắc nhĩ căn, Rau Diếp cá, lá giấp, tập thái, ngư tinh thảo, co vầy mèo (Thái), phjắc hoảy (Tày), cù mua mía (Dao)

Ngư tinh thảo ( dấp cá)
Ngư tinh thảo ( dấp cá)

Mô tả

Cây thảo nhỏ có thân ngầm mọc bò ngang, màu trắng, bén rễ ở các mấu. Thân trên không, đứng thẳng, cao 20 – 40cm, màu tím đỏ, có khía. Lá mọc so le, hình tim, mặt dưới màu tím, hai mặt hơi có lông, cuống lá dài có bẹ.

Cụm hoa mọc thành bông ngắn ở ngọn thân; hoa nhỏ, nhiều, màu vàng nhạt, lá bắc 4 cái màu trắng, không có bao hoa, nhị 3.

Quả nang, hạt nhẵn.

Cả cây vò ra có mùi tanh như mùi cá.

Mùa hoa quả: tháng 5 – 7.

Phân biệt tính chất, đặc điểm

Thân cây giáp cá có hình trụ tròn, bẹt, cong queo, bề mặt mầu vàng nâu, có nhiều cọng dọc, chia đốt rõ ràng, trên các đốt ở phần dưới có các rễ phụ sót lại; chất giòn dễ bẻ gẫy. Lá mọc so le, phiến lá cuộn gập nhăn chun, duỗi phẳng ra có hình trái tim, bề mặt phía trên màu lục vàng đến nâu tôi, bề mặt phía dưới màu lục xám hoặc nâu xám; bóp nát ra có màu tanh cá, vị hơi chát. Loại nào là nhiều, hoàn chỉnh, màu be hồng nhạt, mùi tanh cá đậm, không có tạp chất là loại tốt.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, thoáng gió, phòng mốc.

Thành phần hóa học

Cả cây diếp cá chứa tinh dầu, trong đó, có nhóm aldehyd và các dẫn xuất ceton như methy-l-nnonyl ceton, nhóm terpen gồm a-pinen, camphen, limonen, linalol, caryophylen, geraniol…, các acid caprinic, acid hexade- canoic, acid palmitic, acid stearic,… alcaloid cordalin, các flavonoid như rutin, quercitrin…

Tác dụng dược lý

Lá diếp cá có tác dụng kháng trực khuẩn mủ xanh trong bệnh đau mắt, ức chế thần kinh trung ương, kéo dài thời gian gây ngủ, hạn chế co giật. Hoạt chất quercitrin trong diếp cá có tác dụng lợi tiểu mạnh. Alcaloid cordalin có tác dụng kích ứng da gây phồng rộp.

Tính vị qui kinh

Tính vị: Vị chua, tính hơi hàn  Quy kinh: Túc quyết âm can Can, Thủ thái âm phế

Công dụng chủ trị

Có công hiệu thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng tiêu mủ, lợi tiểu thông hạch. Phù hợp với các bệnh đau phổi nôn ra mủ, đờm nóng, ho suyễn, nhiệt lỵ nhiệt lâm, ung nhọt độc sưng viêm lở loét…

Bài thuốc

A- Theo Tuệ Tĩnh (Nam dược thần hiệu)

  • Chữa đơn sưng, cả người nóng, sốt, mẩn đỏ: Diếp cá, nhọ nồi, cải rừng, xương sống, dưa chuột, khế, đơn đỏ, huyết dụ, nhài, mía dò (tất cả dùng lá, mỗi thứ 15g), xích hoa xà (3 lá), bí đao (3 miếng), củ nâu (3 miếng). Tất cả giã nát, thêm nước, vắt lấy nước cốt uống, lấy bã xoa đều khắp chỗ sưng đỏ.
  • Chữa trĩ sưng đau: Diếp cá (50g) nấu với nước cho đặc, đem xông, rồi đợi khi nước còn ấm, rửa sạch trĩ, đắp bã vào chỗ đau. Nếu trĩ chảy máu, lấy diếp cá (2 phần), rễ bạch cập (1 phần), phơi khô, tán bột, ngày uống 6 – 12g, chia 2 – 3 lần.

B- Theo kinh nghiệm dân gian:

  • Chữa đái nhắt, đái buốt: Diếp cá (20g), rau má (20g), mã đề (10g). Tất cả dùng tươi, rửa sạch, giã nát, lọc lấy nước uống trong ngày.
  • Chữa sốt nóng, trẻ em sài giật: Diếp cá (8g), củ sả (6g), quả xuyên tiêu (2g). Tất cả giã nát, thêm nước, gạn uống, bã đắp vào thái dương.
  • Chữa sởi: Diếp cá (16g), rau dệu (16g), đậu chiều (12g), cam thảo đất (12g). Tất cả thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày. Thuốc chủ yếu làm sỏi phát ra bên ngoài.
  • Chữa viêm ruột, kiết lỵ: Diếp cá (20g), xuyên tâm liên (16g), hoàng bá (8g). Thái nhỏ, sắc uống ngày một thang.
  • Chữa viêm tắc tia sữa: Diếp cá (20g), lá cải trời (20g). Hai thứ dùng tươi, giã nát, thêm nước nguội, vắt lấy nước cốt mà uống; đồng thời, lấy bã dược liệu chưng nóng với ít giấm, đắp

Cấm kỵ khi dùng thuốc:

Vị thuốc này uống lâu ngày sẽ làm cho người hư nhược, tổn thương dương khí, tiêu hao tinh tuỷ. Do vậy không được uống lâu dài.

Người mắc chứng hư hàn kiêng dùng.

Các bài thuốc thường dùng:

Ngư tinh thảo trư đỗ thang (thang Diếp cá dạ dày lợn)

Rau Diếp cá 60g – Dạ dày lợn 1 cái

Bỏ dấp cá vào trong dạ dày lợn, hầm thang ăn. Ngày 1 thang uống liền 3 thang.

Dùng cho người bị ho, lao phổi, đổ mồ hôi trộm.

Ngư tinh thảo sơn tra tiễn (thuốc sắc sơn tra, Diếp cá)

Diếp cá 18g – Tiêu sơn tra 6g

Sắc lấy nước, trộn mật ong vào.

Dùng cho người đau bụng, kiết lị, phân nhầy lẫn máu mủ.

Ngư tinh thảo tửu (rượu diếp cá)

Diếp cá 20g, cho 300ml nước sắc lấy 100ml, cho thêm 100ml rượu, sắc cho tới khi còn lại 100ml. Uống nóng ngày 2 lần: sớm, tối, mỗi lần 15 – 20ml.

Dùng cho người sau khi đẻ bị tụ huyêt, sinh ra bụng dưới luôn bị đau đớn, ác bộ cực ít, màu đen tim.

Ngư tinh thảo trà (trà Diếp cá)

Rau Diếp cá 30g – Đường phèn vừa phải

Rau Diếp cá sắc lấy nước, cho đường phèn vào, uống thay trà.

Dùng cho người bị nhiệt độc nhập vào phổi gây nên sốt mãi không lui, trong lòng lo sợ không yên, miệng lúc nào cũng khát thèm nước, hoặc buồn bực, đau bụng, tưa lưỡi vàng rộm lên v.v…

Ngư tinh thảo lục đậu canh (canh đậu xanh Diếp cá)

Rau Diếp cá (tươi) 60g – Đường phèn 30g

Đậu xanh 120g

Diếp cá đậu xanh sắc lấy nước, cho đường phèn vào đun 1 lát cho tan đem uống. Ngày 1 thang, uống liền 3 – 4 thang.

Dùng cho người chớm mắc ho bách nhật.

Ngư tinh thảo báo trư phế (Diếp cá ninh phổi lợn)

Diếp cá tươn 60g (nếu khô cần 20g)

Phổi lợn 200g

Phổi lợn rửa sạch sắt miếng, bỏ hết bọt đi, nấu thang cùng với Diếp cá, cho vừa muối, uống thang ăn phổi.

Dùng cho người bị ho do phế nhiệt, đờm có máu mủ hôi thối, bị lòi dom đau đớn v.v…

Ngư tinh thảo bạn oa duẩn (nộm giáp cá oa duẩn)

Oa duẩn tươi 500g, ngắt bỏ lá, tước bỏ vỏ, rửa sạch, thái sợi dài 3 – 4cm, dùng muối ăn 1 gam bóp ướp cho ra  nước để dùng sau. Rau giáp cá 100g, bỏ tạp chất và những cọng rể già, rửa sạch, chần qua nước sôi, vớt ra, bóp muối để dùng sau; xếp oa duẩn thái sợi lẽn đĩa, bỏ Diếp cá lên trên, cho thêm madi, mì chính, dầu vừng, giâm, bột gừng, hành hoa v.v… trộn đều, nếm vừa là được.

Oa duẩn: là 1 loài thực vật thân cỏ, lá tròn, dai, thân cây nạc, như hình búp măng, là món rau ăn thông thường ở Trung Quốc

Dùng cho người u phổi, đau ngực, đờm có mủ, tanh hôi, phổi nhiệt bị ho, đờm vàng đặc dính, viêm phế quản cấp tính, cảm nhiễm đường tiết niệu, đái dắt v.v…

Ngư tinh thảo, chỉ tả thang (thang giáp cá cầm ỉa chảy)

Diếp cá 15g – Bạch truật 5g

Sơn dược sao 6g – Phục linh 6g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lán: sớm, tối

Dùng cho trẻ con bị đau bụng đi lỏng.

Ngư tinh thảo tẩy dịch (thuốc tẩy Diếp cá)

Diếp cá 100g, sắc lấy nước 1500ml, nhân lúc nóng ngồi ngâm, rửa âm đạo 10 phút. Ngày 2 lần. Hoặc lấy 1 nắm bông thấm tiêng nhét vào trong âm đạo.

Dùng cho người bị viêm loét tử cung.

Hỏi đáp - bình luận