Bàng đại hải – Hạt lười ươi – Hình ảnh, tác dụng chữa bệnh

Vị thuốc Đông y

Tên khoa học:

Sterculia lychonophora Hnce. Tên thực vật: Sterculia Lych nophera Hance Họ khoa học: Thuộc Trôm Sterculiaceae.

Tên khác:

Lười ươi (đười ươi) còn có tên Đại hải tử, Đại hải, Đại đồng quả, An nam tử, Hồ đại phát, Bành đại hải

Nguồn gốc:

Đây là hạt khô của bàng đại hải chín thuộc loài thực vật họ ngô đồng, sản xuất chủ yếu ở Việt Nam, Ấn Độ, Malaixia, Thái Lan…Ở Việt Nam Cây mọc nhiều ở miền Nam nước ta nhiều ở vùng Biên hòa, Bà rịa, Bình định, Thuận hải, Phú yên, Quảng trị

Phân biệt tính chất, đặc điểm:

Hạt bàng đại hải
Hạt bàng đại hải

Hạt bàng đại hải hình bầu dục, trông như quả trám. Bề mặt màu nâu tối hoặc màu nâu vàng sẫm, có những vân nhăn không đồng đều, hơi có anh quang. Ngâm vào nước, vỏ ngoài bị nứt ra, lớp vỏ trong nhanh chóng nở to như miếng bọt biển, có thể to gấp 4 lần thể tích ban đầu. Loại nào hạt to, lớp vỏ ngoài nhỏ, mầu nâu vàng sẫm, có vân nhăn nhỏ và ánh quang, không có vết rạn nứt ngoài vỏ là loại tốt.

Thành phần hoá học:

Hạt lười ươi gồm hai phần: Phần nhân chiếm khoảng 35% và phần vỏ chiếm khoảng 65%. Trong nhân có chất béo, tinh bột và chất đắng. Trong vỏ có khoảng 1% chất béo, 59% bassorin, chất nhầy và tamin. Phần đường trong hạt gồm chủ yếu galactoza, pentoza và arabinoza. Có tác dụng thúc đẩy các nhu động trong đường ruột, trấn tĩnh, giải các cơn co giật, hạ huyết áp, kháng khuẩn v.v…

Tính vị và công hiệu:

Bàng đại hải tính hàn, vị ngọt, đạm, lợi về kinh phế, đại tràng. Có công hiệu thanh nhiệt, nhuận phổi, lợi hầu, giải độc. Phù hợp với người ho khan không có đờm, đau họng, khản tiếng, cốt chưng, nội nhiệt, đổ máu cam, nôn ra máu, mắt đỏ, răng đau v.v…

Liều dùng và chú ý:

Liều 3 – 5 quả hãm nước sôi hoặc sắc uống.

Bảo quản:

Để nơi khô ráo, thoáng gió.

Những cấm kỵ khi dùng thuốc:

Bàng đại hải chỉ dùng với liều lượng mỗi ngày từ 2 đến 5 hạt, không nên uống lâu dài, nếu không sẽ sinh ra phản ứng ngộ độc.

Các bài thuốc thường dùng:

Đại hải trà (Trà bàng đại hải)

Bàng đại hải 5 hạt – Cam thảo 3g

Sắc uống thay trà. Nếu người già hoặc trẻ em uống, có thể pha thêm chút ít đường phèn.

Dùng cho người ho khan mất tiếng, họng nóng rát, viêm đau lợi.

Bàng đại hải mật ẩm (Bàng đại hải, mật ong)

Bàng đại hải 3 hạt – Mật ong 15ml

Bàng đại hải rửa sạch, bỏ vào cốc pha trà, rót mật ong vào, rót nước sồi đày nắp hãm 3-4 phút, dùng thìa đánh tan trộn đéu. Uống thay trà.

Dùng cho người đau họng, ho khan không có đờm, khản tiếng, cốt chưng nội nhiệt, đổ máu cam, nôn ra máu, mắt đỏ, răng đau, lòi dom, v.v…

Phúc phương bàng đại hải ẩm (Bàng đại hải bốn vị)

Bàng đại hải 5g – Bản lam căn 5g

Mạch đông 5g – Cam thảo 3g

4 vị thuốc trên rửa sạch, hãm nước sôi, uống nhiều lần thay trà.

Dùng cho người viêm amiđan cấp tính.

Tiêu viêm trà (Trà tiêu viêm)

Bồ công anh 4g – Cam thảo lg

Hoa kim ngân 40g – Bàng đại hải 5g

Bạc hà 2g

Các vị thuốc trên rửa sạch, hãm nước sôi, uống nhiều lần thay trà.

Dùng cho người viêm amiđan, viêm họng cấp tính.

Vị thuốc Đông y
Tìm kiếm điều bạn cần
Bài viết nổi bật
  1. Cảm thấy Mệt mỏi thường xuyên – Triệu chứng bệnh gì, phải làm sao
  2. Bị bệnh thủy đậu có nên tắm không?
  3. Tác hại của uống nhiều rượu bia đối với sức khỏe
  4. Dị ứng thuốc – biểu hiện, điều trị
  5. Thuốc chống dị ứng và cách dùng
  6. Sốt phát ban
  7. Thuốc chống say xe hiệu quả nhất hiện nay
  8. Cách chữa đau răng nhanh nhất, hiệu quả không dùng thuốc
  9. Cây Cà gai leo và tác dụng chữa bệnh gan thần kỳ
  10. Bệnh Zona (Giời leo) - Hình ảnh, triệu chứng và thuốc chữa bệnh Zona

Hỏi đáp - bình luận