Bạch giới tử

0
Bạch giới tử
Bạch giới tử

Tên khoa học:

Brassica alba Boissier. Họ khoa học: Họ Cải (Barassicaceae).

Tên Hán Việt khác:

Hồ giới (Đường Bản Thảo), Thục giới (Bản Thảo Cương Mục), Thái chi, Bạch lạt tử (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Hạt cải trắng, Hạt cải bẹ trắng (Việt Nam). (Hạt cải bẹ trắng)

Mô tả:

Loại thảo sống hàng năm. Lá đơn mọc so le có cuống. Cụm hoa hình trùm, hoa đều lưỡng tính, 4 lá dài, 4 cánh hoa xếp thành hình chữ thập, Có 6 nhị (4 chiếc dài, 2 chiếc ngắn). Bộ nhụy gồm 2 tâm bì bầu thường 2 ô do một vách giả ngăn đôi.

Quả loại cải có lông, mỏ dài, có 4-6 hạt nhỏ màu vàng nâu có vân hình mạng rất nhỏ.

Địa lý:

Trồng khắp nơi bằng hạt, vào mùa thu đông để lấy rau nấu ăn.

Thu hoạch:

Khoảng tháng 3 – 5, hái quả gìa, lấy hạt phơi khô.

Phần dùng làm thuốc:

Hạt. Loại hạt to, mập, mầu trắng là tốt.

Mô tả dược liệu:

Bạch giới tử hình cầu, đường kính khoảng 0,16cm. Vỏ ngoài mầu trắng tro hoặc mầu trắng vàng, một bên có đường vân rãnh hoặc không rõ ràng. Dùng kính soi phóng to lên thấy mặt ngoài có vân hình màng lưới rất nhỏ, một đầu có 1 chấm nhỏ. Bẻ ra bên trong có nhân thành từng lớp mầu trắng vàng, có dầu. Không mùi, vị cay, tê (Dược Tài Học).

Bảo quản:

Đựng trong lọ kín, tránh ẩm.

Thành phần hóa học:

Glucosinolate (Jens K N và cộng sự, Entomol Exp Apppl, 1979, 25 (3): 227 (C A 1979, 91: 87848h).

Sinalbin (Ngải Mễ Đạt Phu, Tối Tân Sinh Dược Học (Nhật Bản) 1953: 205).

Sinapine (Regenbrecht J và cộng sự, Phytochemistry 1985, 24 (3): 407).

Lysine, Arginine, Histidine (Appelqvist L A và cộng sự, Qual Plant-Plant Foods Rum Nutr 1977, 27 (3 – 4): 255 (C A 1978 88: 73221z).

Tác dụng dược lý:

Men Meroxin thủy phân sinh ra dầu Giới tử, kích thích nhẹ niêm mạc dạ dầy gây phản xạ tăng tiết dịch ở khí quản, có tác dụng hóa đờm (Trung Dược Học).

Có tác dụng kích thích tại chỗ ở da làm cho da đỏ, sung huyết, nặng hơn thì gây phỏng rất nặng (Trung Dược Học).

Liều lượng thường dùng và chú ý:

Liều: 3 – 10g sắc uống, cho vào thuốc hoàn tán. Dùng ngoài lượng vừa đủ, trộn dấm đắp.

Chú ý:

+ Thuốc tính cay tán, thận trọng đối với các bệnh nhân âm hư hỏa vượng.

+ Thuốc không nên sắc lâu vì giảm tác dụng.

+ Không nên dùng lượng nhiều vì dễ gây tiêu chảy. Vì thuốc tiếp xúc với nước sinh ra Hydroxyt lưu huỳnh kích thích ruột làm tăng nhu động ruột.

+ Thuốc đắp ngoài gây bỏng nên không dùng cho người dị ứng ngoài da.

Khí vị:

Vị cay, ôn, không độc.

Chủ dụng:

Tiêu đờm tích, trị đờm ở trong da ngoài màng, nhiều đờm dãi và sốt rét lâu ngày thành tích báng, giải cơ, phát hãn, thông lợi khí, long đờm, ấm trung tiêu mà tiêu lãnh trệ, trộn Dấm đắp tan sưng độc. Lại nói lợi đờm ở Cách mạc, lồng ngực, khỏi chứng ăn vào mửa ra, trúng phong không nói được, mặt và mắt vàng, yên 5 tạng, chữa chứng đi tiểu nhiều về đêm, lại chữa cả phong độc chạy đau nhức.

Cách chế:

Sao qua, nghiền nát dùng.

Nhận xét:

Bạch giới tử là thuốc thông kinh, lợi đởm, ấm trung tiêu, trừ trệ khí, phong đờm ở trong da ngoài màng, không có nó không đạt được, hiềm rất cay, rất tán nên trúng bệnh thì ngừng ngay, đừng uống lâu hao thương chân khí làm mờ mắt. chứng Phế nhiệt âm hư thì phải kiêng dùng.

GIỚI THIỆU THAM KHẢO

“Kim quỹ yếu lược”

Bài Qua lâu bạch giới bạch tửu thang

Qua lâu thực 1 quả, Bạch giới tử 12g, Rượu trắng 7 chén. Sắc, lấy 2 chén, chia 2 lần uống ấm trong ngày.

Có tác dụng thông dương, tán kết, tiêu đờm, hạ khí.

Trị ngực đau suyễn, ho khạc, lưng đau, hoi thở ngan, rêu lưỡi trắng dính, mạch bô Thổn trầm, mạch bó Quan khan.

Nếu đờm dãi kết tụ nặng thêm Bán hạ để tăng tác dụng tán kết phá đờm, gọi là bài Qua lâu bach siới bán ha thang

Bài này bỏ Rượu trắng thêm Chỉ thực, Hậu phác, Quế chi là bài Chỉ thưc bach siới quế chi tham, trị ngực đau do khí kết, trong Tim đầy cứng, khí từ dưới sườn xông lên.

“Thiên gia diệu phương”

Bài Ôn đảm thang gia vị

Bạch linh 15g, Trần bì 9g, Bạch giới 9g, Đan sâm 15g, Hồng hoa 9g, Qua lâu xác 30g, Pháp hạ 9g, Trúc nhự 9g, Giáng hương 15g, Xuyên khung 15g, Quế chi 9g, Chỉ thực 12g.

Sắc, chia uống vài lần trong ngày.

Có tác dụng thông dương, khử đàm, hóa trọc, hoạt huyết hóa ứ.

Chữa đau thắt động mạch vành, lười đỏ nhat có ban ứ, rêu lưỡi bẩn, mạch huyền hoat.

Có thể gia thêm các vị ích khí, an thần như Thái tử sâm, Viễn chí, Bá tử nhân. Cũng có thể thêm Tiên linh tỳ, Thỏ ty tử để kết hợp bổ Thận.

“Ngoại khoa toàn sinh tập”

Bài Dương hòa thang

Sắc, chia uống 3 lần trong ngày. Có tác dụng ôn dương, bổ huyết, tán hàn, thông mạch, trừ đàm kết.

Trị các chứng âm hư, lưu chú, hạc tất phong thuộc chứng âm hàn. Trên lâm sàng dùng bài này gia giảm để trị các chứng lao xương, lao màng bụng, lao hạch, viêm tắc động mạch, áp xe sâu kéo dài có hội chứng hư hàn.

Trường hợp khí hư thêm các vị bổ khí như Sâm, Kỳ càng có hiệu quả.

Kiêng kỵ: Không dùng trong các trường hợp nhọt lở sưng đỏ, đau, hoặc âm hư có nội nhiệt, hoặc âm thư đã lở loét.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here