Tác dụng thuốc

Thuốc kháng giáp tổng hợp

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Chỉ định

Bệnh Basedow nhẹ hoặc vừa phải.

Liều cổ điển kéo dài 1 – 2 năm; nhưng xu hướng hiện nay là kê đơn các trị liệu ngắn hơn, dưới 1 năm.

Các thuốc kháng giáp cũng được dùng để chuẩn bị cho phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp.

Các đợt tái phát thường gặp và xảy ra trong những tháng đầu tiếp theo ngừng điều trị. Một số nhà lâm sàng kê đơn một đợt thứ hai thuốc kháng giáp; một số khác lại thích phẫu thuật cắt bỏ hoặc dùng iod phóng xạ.

Hình như các đợt tái phát ít xảy ra hơn với các liều cao, tuy nhiên có nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn nhiều hơn và nặng hơn.

Bướu cổ đơn thuần không phải là một chỉ định của thuốc này.

Thận trọng

Không sử dụng nếu không khẳng định có ưu năng tuyến giáp bằng các xét nghiệm.

Theo dõi công thức máu trong 2 tháng đầu.

Chống chỉ định

ức chế tủy xương.

Suy gan.

Ung thư tuyến giáp phụ thuộc TSH.

Khi có thai: các thuốc này qua đươc vào bào thai, rau thai và có thê gây ra chứng suy giáp chu sinh nhất là khi dùng liều cao ngoài tháng thứ ba.

Cho con bú (thuốc chuyển vào sữa mẹ).

Tác dụng phụ

Giảm bạch cầu hạt: tần suất vào khoảng 0,4 % trong 2 tháng đầu trị liệu, sau đó trở nên hiếm hơn; xuất hiện thường đột ngột do sốt, ớn lạnh và đau họng.

Giảm bạch cầu: thường ở mức vừa phải và có liên quan với liều dùng (cần phân biệt với giảm bạch cầu do bệnh Basedow).

Viêm gan ứ mật kèm vàng da.

Dấu hiệu suy giáp do dùng quá liều: tăng thể tích bướu cổ, buồn ngủ, sợ rét, suy nhược v.v.

Phản ứng dị ứng ngoài da: sốt, đau khớp, đau cơ, có thể nhận thấy hội chứng kiểu luput ban đỏ rải rác.

Làm nặng thêm chứng bướu cổ và lồi mắt.

Tác dụng hiếm gặp: độc tính lên tai (giảm hoặc mất thính giác), sưng hạch, xuất huyết tạng (giảm prothrombin huyết); độc tính ở thận.

Tương tác: với các thuốc chống tiểu đường uống, các hydantoin (tăng tác dụng kháng giáp) với thuốc chống đông uống (tăng tác dụng chống đông do giảm prothrombin huyết gây ra do các dẫn chất thioure).

CÁC BIỆT DƯỢC (kháng giáp)

Benzylthiouracil

Basdène ® (Doms – Adrian).

Liều dùng: người lớn 150 – 200 mg/ ngày chia 3 – 4 lần.

Carbimazol

Néo Mercazole ® (Nicholas).

Liều dùng: người lớn 20 – 60 mg/ ngày chia 3 – 4 lần.

Propylthiouracil

Cấp phát theo đơn bệnh viện.

Liều dùng: người lớn 200 – 400 mg/ ngày chia 3 – 4 lần.

Ghi chú: Dung dịch Lugol nhẹ, chứa 1% iod và 2 % kali iodua, không còn được dùng để điều trị riêng lẻ bệnh cường năng tuyến giáp (bệnh Basedow); tuy nhiên vẫn thường dùng dung dịch này phối hợp với các thuốc kháng giáp; khi chuẩn bị bệnh nhân cho phẫu thuật cắt tuyến giáp bán phần: liều dùng thay đổi từ 10 đến 30 giọt/ ngày dùng trong 10 – 20 ngày trước khi phẫu thuật và tiếp tục dùng trong 1 tuần nữa sau phẫu thuật.

Dung dịch Lugol cũng được dùng để bảo vệ tuyến giáp khi điều trị bằng iod phóng xạ và trong điều trị cơn suy giáp cấp.

Hỏi đáp - bình luận