Thuốc chống co thắt các thuốc hướng cơ

Tác dụng thuốc

Những thuốc này có hiệu quả trực tiếp làm tan co thắt ở các cơ trơn, nhưng không có tác động chống tiết cholin. Thuốc được sử dụng trong điều trị những cơn đau bụng gan, cơn đau bụng thận, những trường hợp đau liên quan tới co thắt của đường tiêu hoá, nhất là trong các bệnh đại tràng, trong các trường hợp co thắt đường mật, đường tiết niệu, và co thắt trong bộ máy sinh dục (co thắt cổ tử cung, đau kinh nguồn gốc co thắt).

CÁC BIỆT DƯỢC (các thuốc hướng cơ) Alverin (dipropylin) Spasmavérine ® (Théraplix).

Liều lượng: người lớn: uống 80-240mg/ngày; tiêm bắp thịt hoặc tĩnh mạch: 40-80mg/ngày.

Mebeverin

Colopriv ® (Biothérapie). Duspatalin ® (Solvay). Spasmopriv ® (Synthélabo).

Liều lượng: người lớn: uống 400-600 mg/ ngày.

Papaverin

Papaverin – tên thông dụng Albatran ® (Beaufour).

Liều lượng: người lớn: 200 – 300mg/ ngày, chia làm 2-3 lần.

Phloroglucinol

Spasfon ® (Lafon).

Liều lượng: người lớn: 240 – 480mg/ ngày chia làm 3 lần.

Pinaverium bromua

Dicétel ® (Solvay).

Liều lượng: người lớn: 150- 200mg/ ngày chia làm 3-4 lần.

Trimebutin

Débridal ® (Jouveinal).

Modulon ® (Eurorga). Transacalm ® (Norgine). Trimebutin – – tên thông dụng.

Liều lượng: người lớn: 200-300mg/ ngày chia làm 2-3 lần; tiêm bắp thịt hoặc tĩnh mạch: 50-100mg/ ngày.

Tìm kiếm điều bạn cần
Đừng quên chia sẻ nếu thông tin hữu ích

Hỏi đáp - bình luận