Trang chủTác dụng thuốcKháng sinh Polymyxin

Kháng sinh Polymyxin

Colistin 

Colistin

Colimycine © (Bellon).

Tính chất: kháng sinh thuộc nhóm polypeptid vòng, có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa, colibacille, Klebsiella, Enterobacter, Salmonella, Shigella, Haemophylus, Bordetella pertussis, Pasteurelia, Citrobacter, Acinetobacter.

Chỉ định

Theo đường tiêm bắp thịt hay tĩnh mạch: dùng theo đường tiêm dẫn đến ngộ độc về thần kinh và về thận quan trọng; chỉ định giới hạn cho các nhiễm trùng nặng do các chủng đã kháng với các kháng sinh khác.

Theo đường uống: dùng cho các ỉa chảy giả định do vi khuẩn cùng với chỉ định bù nước và không có các triệu chứng nghi ngờ xâm nhập. Colistin ít được tái hấp thu qua niêm mạc ruột bình thường (0,5%).

Liều dùng

Trong tiêm bắp thịt hay truyền tĩnh mạch chậm (trong lh): người lớn và trẻ lớn 50.000 Ul/kg/ngày chia 2-3 lần tiêm hay truyền. Khi bị thiểu năng thận, liều tối đa giảm còn 30.000 Ul/kg/ngày nếu độ thanh thải Creatinin ở khỏang 80 – 30 ml/phút và còn 15.000 Ưl/kg/ngày nếu là ở khoảng 30 – 5 ml/phút.

Theo đường uống: người lớn 100.000-150.000 Ưl/kg/ngày chia 3-4 lần; trẻ em 250.000 Ul/kg/ngày chia 3-4 lần. Cho dùng tôl đa 7 ngày.

Chống chỉ dịnh

Đã bị mẫn cảm với polymicin.

Tác dụng phụ

Theo đường tiêm: độc với thận (suy thận thường phục hồi được), liệt nhẹ, mất định hướng, chóng mặt, lú lẫn tinh thần, nghẽn thần kinh cơ (nguy cơ liệt hô hấp); hiếm gặp phản ứng dị ứng.

Tưdng tác: với các aminosid và các cephalosporin (làm tăng độc tính với thận), với thuốc giãn cơ (có thể gây chẹn thần kinh – cơ).

Bacitracin

Bacitracine Martinet ® (Ciba Vision) [ nhỏ mắt 5.000 UI/10ml].

Kháng sinh thuộc nhóm polypeptid chống nhiều vi khuẩn gram dương (tụ cầu, liên cầu) và gram âm; dành cho điều trị tại chỗ các nhiễm trùng da, mắt và miệng họng.

Tyrothricin

Codétricine ® (Roche Nicholas) [ viên ngậm].

Kháng sinh thuộc nhóm polypeptid dành cho điều trị tại chỗ các nhiễm trùng miệng họng.

Acid fusidic

Fucidine ® (Leo)

Fucithalmic ® (Leo)[ gel nhỏ mắt]

Tính chất: kháng sinh thuộc nhóm fusidanin, tác dụng theo đường uống lên tụ cầu khuẩn, thải trừ theo đường mật (không thải qua nước tiểu).

Phổ tác dụng: Staphylococcus aureus (tiết hay không tiết men penicillinase), Staphylococcus epidermitis, lậu cầu khuẩn, não mô cầu, Bordetella, Bacillus anthracis, Clostridium, Chlamydia trachomatis, Bacteroides, trực khuẩn bệnh lao, Corynebacterium diphteriae.

Chỉ định

Theo đường toàn thân: chỉ định cho các nhiễm khuẩn do tụ cầu khuẩn, nhất là ở da, xương, xương khóp; không được chỉ định trong viêm màng não hay viêm đường tiết niệu. Trong các nhiễm khuẩn nặng, người ta phối hợp với penicillin, hay aminosid, hay macrolid.

Bôi ngoài da; nhiễm trùng do tụ cầu ở da,nhất là mụn, nhọt, chổc lở.

Liều dùng

Theo đường uống: người lớn 1- 2 g/ngày; trẻ em 30-50 mg/kg/ngày.

Theo truyền tĩnh mạch: người lớn 1-1,5 g/ngày chia 3 lần truyền mỗi lần 0,5g; trẻ em 20-40 mg/kg/ngày chia 2-3 lần truyền.

Thận trọng

Theo dõi các chức năng gan (thải trừ chính qua mật).

Uông trong bữa ăn để giảm rối loạn tiêu hoá.

Chống chỉ định

Đã bị mẫn cảm với sản phẩm.

Khi có thai (chưa chứng minh được sự vô hại) và cho con bú (thuốc đi vào sữa mẹ).

Tác dụng phụ: buồn nôn, nôn, nổi ban da, vàng da (hiếm). Kháng sinh phosphonic.

Fosfomycin

Dưới dạng muối dinatri.

Bột cho dung dịch tiêm:

Fosfocine ® (Sanofi Winthrop).

Dưới dạng muối trometamol:

Nang bao dung dịch uống: Monuril ® (Zambón)

Uridoz ® (Thérabel Lucien)

Phổ kháng khuẩn

Các chủng thường nhạy cảm; Tụ

cầu khuẩn, não mô cầu, phế cầu khuẩn, colibacille, Citrobacter, Serratia,     Salmonella, Haemophilus, Neisseria, Pseudomonas, Providencia, Proteus vulgaris, p. mirabilis, p. rettgeri.

Các chủng thường kháng: Liên cầu khuẩn nhóm A, B và D, Proteus morganii, Acinetobacter.

Theo đường uống: viêm bàng quang cấp không biến chứng ở phụ nữ trẻ.

Theo đường tiêm: chỉ định giới hạn cho các nhiễm trùng nặng do tụ cầu kháng methicillin, phối hợp với cephotaxim hay vancomycin hoặc một kháng sinh khác để tránh các chủng kháng thuốc; nhiễm Serratia, phối hợp với một aminosid.

Liều dùng

Theo đường uống:

Điều trị đơn liều cho viêm bàng quan cấp không biến chứng ở phụ nữ trẻ: liều duy nhất 3 g trước khi đi tiểu.

Theo đường tiêm:

Truyền tĩnh mạch chậm (1 g/giờ), người lớn và trẻ em, 100- 200 mg/kg/ngày (tôl đa 16 g/ngày cho người lớn).

Cho một liều 8g hàng ngày, 2 lần truyền mỗi lần 4g cách nhau 8 giờ.

Cho một liều 12g hàng ngày, 3 lần truyền mỗi lần 4g cách nhau 4 giờ.

Khi bị suy thận, khoảng cách giữa hai lần truyền sẽ thay đổi tuỳ theo độ thanh thải creatinin.

Thận trọng

Đế tránh chọn lọc tự nhiên tạo ra các biến thể kháng thuốc, luôn luôn phải phối hợp fosfomicin tiêm với một kháng sinh khác (penicillin, cephalospori, aminosid, vancomycin).

Khi điều trị kéo dài, theo dõi natri trong máu (hàm lượng natri cao trong chế phẩm) và kali trong máu, nhất là với người dùng digitalis.

Chống chỉ định

Đã bị mẫn cảm với fosfomicin.

Khi có thai và cho con bú (chưa xác nhận được sự vô hại).

Tác dụng phụ

Quá thừa natri (hàm lượng natri cao).

Phản ứng dị ứng: mẩn da, sôc phản vệ.

Chán ăn, buồn nôn và nôn, ỉa chảy.

Tăng transaminase.

Bài viết liên quan
Bài viết cùng danh mục

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây