Tác dụng thuốc

các huyết thanh dị biệt

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Kháng độc tố bạch hầu

Huyết thanh kháng bạch hầu Pasteur ®

Dung dịch vô trùng và đậm đặc của kháng độc tố, chế tạo từ huyết thanh ngựa đã cường miễn dịch với độc tố bạch hầu, được dùng để chữa bệnh bạch hầu (miễn dịch thụ động).

Chỉ định và liều dùng

Điều trị bệnh bạch hầu: cho dùng rất sớm, dựa vào chẩn đoán lâm sàng, không chờ kết quả xét nghiệm.

Tuỳ theo mức độ bệnh, cho ở người lớn và trẻ em dùng 20000 hay 100000UI tiêm bắp hay dưới da, tất nhiên là chia làm nhiều lần cách nhau nhưng chỉ trong 1 ngày.

Phối hợp gây miễn dịch tích cực bằng tiêm nội độc tố tại một điểm khác trên cơ thể (nhắc lại 2 lần cách nhau 5 ngày).

Dự phòng bệnh bạch hầu: ở những người phơi nhiễm hay không được tiêm chủng, cho tiêm bắp 1.000 — 10.000UI; phối hợp với nội độc tố (để chi tiết hơn xem mục vaccin kháng bạch hầu).

Thận trọng: khi cho dùng phải thử mẫn cảm và nếu thử nghiệm dương tính, phải tiến hành giải mẫn cảm bằng phương pháp Besredka: tiêm cách 15 phút các liều tăng dần (0,10ml rồi 0,25ml và phần còn lại của liều hữu hiệu) phải điều trị ngay khi có các phản ứng dị ứng. Phải luôn có sẵn adrenalin 1/1000 để tiêm ngay khi bị sốc phản vệ.

Tác dụng phụ: sốc phản vệ, bệnh huyết thanh (trong 7-12 ngày).

Kháng độc tố uốn ván

Huyết thanh kháng uốn ván Pasteur ®

Dung dịch vô trùng và đậm đặc của kháng độc tố ngựa, trước đây được dùng để điều trị uốn ván (miễn dịch thụ động) và hiện được thay thế bằng globulin miễn dịch kháng uốn ván.

Chỉ định: dự phòng bệnh uốn ván khi có vết thương ở người chưa được hay đã được tiêm phòng nhưng không hiệu quả; tiêm dưới da 1.500UI (luôn phối hợp với vaccin kháng uốn ván).

Thận trọng: phải thử mẫn cảm trước khi dùng và nếu thử nghiệm dương tính, người ta phải tiến hành giải mẫn cảm bằng phương pháp Besredka: tiêm cách 15 phút các liều tăng dần (0,10ml rồi 0,25ml và phần còn lại là của liều hữu hiệu) phải điều trị ngay khi có các phản ứng dị ứng. Phải luôn có sẵn adrenalin 1/1000 để tiêm ngay khi bị sốc phản vệ.

Tác dụng phụ: sốc phản vệ, bệnh huyết thanh (trong 7-12 ngày).

Huyết thanh chống nọc độc

Huyết thanh ngựa

Ipser ® Europe Pasteus (Aspis-

Berus-Ammodytes).

Huyết thanh kháng nọc độc

Pasteur ® (Bitis Echis Naja).

Huyết thanh kháng nọc độc

Pasteur ® (Dendroaspis).

Các huyết thanh chế tạo từ ngựa đã gây cường miễn dịch. Tuỳ từng nước mà dùng nhiều loại huyết thanh bị diệt, đơn tác dụng hay đa tác dụng, chống lại các vết cắn của các loại rắn độc của mỗi nước; khi bị vết cắn của rắn lục ở Pháp hay châu Au, việc dùng huyết thanh kháng nọc độc còn mâu thuẫn do hiệu quả và nguy cơ các phản ứng dị ứng nặng: ngược lại, huyết thanh luôn được khuyên dùng khi bị vết cắn của các con rắn lạ do nọc của chúng độc với tim và thần kinh. Trong các hình thái nặng, nhập viện cấp cứu và các biện pháp hồi sức là thiết yếu.

Liều dùng: khi bị rắn cắn có phù tại chỗ lan toả nhanh và các dấu hiệu truy mạch, một số tác giả khuyên tiêm càng nhanh càng tốt sau khi bị cắn 2,5ml chia làm nhiều điểm xung quanh vết cắn, tiêm dưới da và 2,5ml vào gốc chi bị cắn bằng đường tiêm bắp thịt.

Thận trọng giải mẫn cảm nhanh theo phương pháp Besredka: tiêm cách 15 phút các liều huyết thanh tăng dần (0,10ml rồi 0,25ml và phần còn lại của liều hữu ích) phải điều trị ngay khi có biểu hiện dị ứng. Phải luôn có sẵn adrenalin 1/1000 để tiêm ngay bị sốc phản vệ.

Tức thời: sốc phản vệ.

Chậm: bệnh huyết thanh trong 7 đến 12 ngày.

Bảo quản: từ + 2°c đến 8°c trong tủ lạnh.

Hỏi đáp - bình luận