Cung cấp năng lượng trong dinh dưỡng học

Dinh dưỡng học

Giá trị năng lượng của những thức ăn được biểu thị bằng Joule (viết tắt: J), theo Hệ thống Quốc tế (SI). Joule là đơn vị đo lường năng lượng, công, và/hoặc nhiệt lượng. Một joule tương đương với một công cần thiết để nâng một trọng lượng một kilogam lên cao 10 centimet.

Trong tiết chế (khoa học về dinh dưỡng), người ta đã có thói quen đo các giá trị năng lượng của thực phẩm bằng calori (gọi ngắn gọn là calo). Trong đa số những công trình nghiên cứu về tiết chế và những chế độ ăn uống dành cho bệnh nhân người ta vẫn dùng kilo calo (viết tắt là kcal hoặc Cal) làm đơn vị để đo năng lượng của thức ăn. Vì vậy để cho thuận tiện, trong chương này, chúng tôi vẫn sử dụng kilocalo làm đơn vị đo năng lượng thức ăn.

Những đơn vị đo năng lượng tương đương vdi nhau như sau:

1 J (joule) = 0,239 kilocalo hoặc kcal, hoặc Cal

1 MJ (megajoule) = 1000 kj (kilojoule) = 239 kilocalo hoặc kcal

1 kilocalo hoặc kcal = 4,186 kj.

Giá trị calo theo gam của các chất dinh dưỡng hữu cơ trong thức ăn:

Glucid: 4 kcal (17 kJ) mỗi gam

Protid: 4 kcal (17 kj) mỗi gam.

Lipid: 9 kcal (38 kJ) mỗi gam.

Cồn: 7 kcal (29 kj) mỗi gam.

Nhu cầu về năng lượng thay đổi theo tuổi, trọng lượng cơ thể, giới và hoạt động thể lực của mỗi người. Một nam giới nặng 70 kg có hoạt động thể lực trung bình, thì nhu cầu năng lượng là 3000 kcal (12,5 MJ) mỗi ngày.

Tìm kiếm điều bạn cần
Đừng quên chia sẻ nếu thông tin hữu ích

Hỏi đáp - bình luận