Bệnh truyền nhiễm

Nhiễm trùng nhiễm độc thực phẩm

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Là tình trạng rối loạn tiêu hóa cấp tính biểu hiện viêm dạ dày – ruột cấp từ nhẹ đến nặng, cấp tính. Bệnh có thể xảy ra ở cá nhân hay tập thể sau khi ăn cùng thức ăn có vi khuẩn hoặc độc tố của vi khuẩn.

    • Phổ biến ở nước đang phát triển: vệ sinh môi trường, thực phẩm
    • Tản phát quanh năm, tăng vào mùa hè.
    • Diễn biến thường nhẹ, khỏi nhanh, có thể tự khỏi trong 3 ngày, có thể nặng dẫn đến tử vong nếu không phát hiện và xử trí kịp thời.

Căn nguyên thường gặp

Độc tố vi khuẩn:

    • Tụ cầu vàng S.aureus
    • Vi khuẩn E.coli
    • Vi khuẩn kỵ khí Clostridium perfringens
    • Trực khuẩn ngộ độc thịt Clostridium botudinum
    • Vi khuẩn Bacillus cereus
    • Bản thân vi khuẩn:
    • Salmonella không gây thương hàn: S.enteritidis, S.typhymudium, S.cholerasuis, S.heidelberg
    • Vi khuẩn Campylobacterjejuni
    • Vi khuẩn E.coli loại EHEC (Enterohemorrhagic E.coli)
    • Vi khuẩn Vibrio parahaemolytics

Cơ chế:

Là sự đáp ứng của cơ thể đối với tác nhân, phụ thuộc:

    • Liều nhiễm bệnh (số Vi khuẩn nuốt vào)
    • Khả năng bám dính của Vi khuẩn vào niêm mạc dạ dày ruột
    • Sản sinh độc tố (độc tố ruột- enterotoxin) (độc tố tế bào- cytotoxin)
    • Khả năng xâm nhập và phá hủy tế bào niêm mạc ruột
    • Sức đề kháng của vật chủ (VK chí,pHdạ dày, nhu động ruột, miễn dịch)

Tiêu chảy do 2 cơ chế:

    • Rối loạn tiết dịch (E.coli, ngô độc thịt…):
    • Không rối loạn cấu trúc(tế bào,nhung mao), không có tế bào máu theo phân
    • Không sốt
    • Mất nước điện giải nhanh, trầm trọng—> sốc
    • Rối loạn chức năng hấp thu (tiêu chảy xâm nhập) (Shigella, salmonella, CJẹjuni, E.coli xâm nhập ruột, Yersinia)
    • Tổn thương nhung mao ruột (ruột kết)(Chắc là đại tràng)
    • Xung huyết vị mao mạch ruột
    • Phá hủy tế bào
    • Có sốt
    • Phân nhầy, nhiều bạch cầu, đôi khi có máu.

Chẩn đoán:

Chẩn đoán xác đỉnh:

    • Lâm sàng:

+ Đau bụng, nôn, ỉa chảy cấp tính (< 3 ngày).

+ Sốt hoặc không.

    • XN:

+ Máu: BC, hematocrit.

+ Soi cấy phân tìm tác nhân.

    • Dịch tễ: Nhiều người cùng ăn cùng mắc.
      • Phân biệt

Nhiễm trùng:

  1. Tả
  2. Lỵ trực khuẩn
  3. Lỵ amíp
  4. Thương hàn
  5. Lao ruột
  6. ỉa chảy virus
  7. Viêm ruột thừa, viêm ruột hoại tử
  8. Đơn bào

Không nhiễm trùng:

  1. Ngộ độc thuốc (thuốc trừ sâu, chì, thủy ngân…).
  2. Viêm đại tràng, viêm tụy mạn, rối loạn hấp thu, loạn khuẩn đường ruột [phân sống, chua vì thiếu Vi khuẩn gr(-)], rối loạn nhu động đại tràng.
  3. Polyp đại tràng.
  4. U đường tiêu hóa.
  5. Dị ứng thức ăn.

Điều trị:

Bồi phụ nước nếu mất nước:

    • Đường uống nếu:

+ Còn uống được

+ Không nôn

+ Lượng nước mất <10% trọng lượng

+ Dùng: ORESOL (20g đường; 3,5g muối; 2,5g NaHCO3; 1,5g KCl); Soda, nước đường.

    • Truyền tĩnh mạch nếu:

+ Uống không kết quả

+ Mất > 10% trọng lượng cơ thể

    • Tổng số dịch truyền trong 24h gồm: Trọng lượng hao hụt + nhu cầu bình thường mỗi ngày

Công thức: V (ml)= P (kg) x (d – 1,025) x K

V: lượng dịch cần truyền P:Trọng lượng

d: Tỷ trọng huyết tương bệnh nhân

K: Hằng số, người lớn: K = 4; trẻ em K = 6

    • Bù Kali theo chức năng thận và lượng nước tiểu bài tiết
    • Thuốc chống co thắt: nếu đau bụng và nôn nhiều (rất hạn chế tránh vi khuẩn nhân lên)
    • Kháng sinh: chỉ cho một số trường hợp
    • Người già, nhũ nhi, phụ nữ có thai, suy giảm miễn dịch
    • ỉa chảy xâm nhập ảnh hưởng toàn thân và nguy cơ nhiễm trùng máu

Dự phòng:

    • Vệ sinh chung
    • Vệ sinh cá nhân
    • Điều trị người lành mang bệnh
    • Nguồn nước
    • Kiểm soát dây chuyền sản xuất thức ăn
    • Chú ý bữa ăn tập thể
    • Tập quán ăn uống ở các nước nhiệt đới.

Hỏi đáp - bình luận