Bệnh tiêu hóa

Bệnh giun đũa (Ascaridisoe)

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Người mắc bệnh giun đũa do ăn những thức ăn có nhiễm trứng giun.

1.   Triệu chứng học:

1.1. Những dấu hiệu chứng tỏ có nhiễm giun đũa:

a. Lâm sàng:

  • Có khi gặp tình trạng choáng – truỵ tim mạch đột ngột chết ngay hoặc sau vài ngày (do giun chết nhiều giải phóng độc tố gây nhiễm độc cơ thể đột ngột. Khả năng này ít gặp nhưng có. Khi tẩy giun ở người có nhiều giun phải tẩy từ từ.
  • ở trẻ nhỏ vì nhiễm giun ăn uống kém thiếu thốn, không tẩy giun được dẫn đến trẻ bị phù rồi gầy dần, “bụng ỏng đít beo”.
  • Biểu hiện dị ứng: ngứa hoặc sưng húp mắt kiểu phù Quinck sổ mũi đột ngột, chảy nước mắt, đỏ bừng mặt, nhức đầu, có khi phát ban nổi cục.
  • Sốt cách nhật hoặc liên tục (Rivoi & Hofmann) thường nhầm với thương hàn.
  • Lưỡi: xung quanh bờ lưỡi nổi lên những nốt đỏ, cả hầu và lưỡi gà cũng vậy (Kagiokaet & đồng sự)
  • “Nét mặt có giun”: da hơi vàng xạm xung quanh miệng mắt như người ở bẩn chưa rửa mặt. Trông mặt buồn thiu mâu thuẫn với 2 mắt sáng, đồng tử mở to (theo Boncount & Leo).
  • Đêm ngủ ra nhiều dãi ướt cả gối
  • Gai mũi, dặng hắng, khạc luôn khi có dị vật trong họng, có cơn ho gà, có khi lạc tiếng khản giọng.

b. Xét nghiệm:

  • Máu: HC giảm, Hb giảm, BC tăng (nhất là BC ái toan rất cao)
  • Đường máu giảm có thể gây tử vong ở trẻ em (Aguil 1949 Biné 1952)
  • Xét nghiệm phân: có trứng giun đũa.

1.2. Những triệu chứng về bệnh giun đũa:

a. Biểu hiện về tiêu hoá:

  • Đau bụng: thường đau quanh rốn (vào sáng sớm hoặc chiều tối) đau âm ỉ, có khi đau lăn lộn như thắt ruột.
  • Các biểu hiện khác nhầm như chứng kiết lị hay chứng viêm mật.
  • Nôn ra giun hoặc ỉa ra
  • Hay ứa nước rãi.
  • Chán ăn, chậm tiêu, đầy bụng sau khi ăn, ợ hơi.

b. Biểu hiện về thần kinh tâm thần:

  • Trẻ em: thay đổi tính nết, ngủ mê, nghiến răng, kém trí khôn.
  • Biểu hiện giống như bệnh thần kinh:

+ Về vận động: như cơn động kinh với hen khi uống thuốc tẩy giun, hết nhìn một hoá hai, giật giật ở mi mắt.

+ Hội chứng màng não tuỷ: có phản ứng màng não tuỷ (dịch não tuỷ bình thường chỉ hơi tăng áp lực) hoặc viêm màng não tuỷ bán cấp (tăng lympho, tăng albumin như lao màng não).

c. Biểu hiện ngoại khoa:

Cơ chế sinh ra các dấu hiệu ngoại khoa là yếu tố cơ học do giun lạc đường, giun cuộn vào nhau thành búi hay gặp ở trẻ em.

  • Về ruột:

+ Tắc ruột non (đau bụng, sờ thấy từng cục, nôn)

+ Viêm ruột thừa (do giun một nửa nằm ở manh tràng, một nửa nằm ở ruột thừa).

– Gan mật tuỵ tạng:

+ Giun chui qua ống mật: đau bụng, chổng mông đỡ đau

+ áp xe gan do giun đũa.

+ Viêm tuỵ cấp

  • Tai biến khác:

+ Viêm phúc mạc toàn bộ

+ Viêm hạch mạc treo ruột cấp

  1. Chẩn đoán:

  1. Lâm sàng: nôn hoặc đi ngoài ra giun
  2. Xét nghiệm phân thấy trứng giun đũa.
  3. X-quang sau khi uống thuốc cản quang chụp phát hiện giun
  1. Điều trị:

  • Pipeazin viên 0,3 hoặc 0,5 (dạng adipat) làm tê liệt giun lọ 30-60ml 5ml/50mg (dạng xitrat).

Liều uống 2 ngày liền theo bảng sau liều uống 1 lần:

12-24 tháng 0,2g 2 lần/24 giờ
27-36 tháng 0,2g 3 lần/24 giờ
4-6 tuổi 0,5g 2 lần/24 giờ
7-9 tuổi 0,5g 3 lần/24 giờ
10-14 tuổi 1g 2 lần/24 giờ
15 tuổi trở lên 1g 3 lần/24 giờ

Uống sau bữa ăn 1 giờ không cần thuốc tẩy.

  • Mebendazol (BD Noverme, Panteimin, Toloxin, Vermoc) viên nén 100g dạng xiro 20mg/ml (lọ 30ml)

Thường dùng trường hợp người có nhiều loại Thuốc ức chế hấp thu glucoga của giun, làm APT giun không hoạt động, giun bị liệt chết.

Liều dùng: 1 đợt 3 ngày liền mỗi ngày 2 lần mỗi lần 1 viên (sáng, tối).

Chú ý: ngày uống thuốc không uống rượu, tránh dùng đồng thời với didaken và dầu

  • Levamisol (decaris):

Thuốc ức chế men succinat dehidrogenaza ngăn cản chuyển fumarat làm tê liệt giun.

Dạng thuốc: viên 30mg, 50mg, 150mg, xiro 40mg/5ml.

Liều lượng người lớn uống 1 lần 100mg (2,5mg/kg) uống sau bữa ăn sáng hoặc sau bữa ăn tối. Không cần uống thuốc tẩy.

Trẻ em: 2,5mg/1kg uống 1 lần

Sau 2 tuần nếu vẫn còn giun có thể dùng một đợt nữa.

  • Pyrantel (BD Antiminth (Mỹ), Cobatrin (Pháp), Helmex (Đức), Pyrenquan, Santrim Strongid, Trilombrin)

Dạng thuốc: viên nén 125mg, dịch treo 125mg/5ml.

Liều dùng: 1 lần 10mg/kg/24h.

  • Oxy:

Ngấm vào mô giun hình thành nước dưỡng oxy, giun có ít men catalaza nên không phân huỷ được làm giun chết.

  • Cách tẩy: đặt sond tá tràng. Người lớn bơm 1500ml trong 20 phút, 2 giờ sau cho tẩy thuốc tẩy muối Magnesiesulfat 15-30g.
  • Trẻ em: 100ml/1 tuổi.

Không dùng khi đang mang thai, có bệnh tim, đang hành kinh.

Hỏi đáp - bình luận