Viêm xoang mãn tính

Bệnh tai mũi họng

NGUYÊN NHÂN :

  1. Nguyên nhân tại chỗ :
  • Do mũi : viêm mũi mãn tính (viêm dị ứng, phù nề hay nhiễm trùng).
  • Do răng : nhiễm trùng răng không được biết đến (50% các trường hợp viêm xoang mãn một bên tức khắc có nguồn gốc do răng)
  • Yếu tố cơ học là cơ bản : tất cả những vẹo vách ngăn phần cao làm hẹp các lỗ thông qua khe giữa có thể gây nên phù nề, dãn mạch.
  • Anh hưởng nghề nghiệp cũng được ghi nhận do hít các loại bụi khác nhau.
  1. Nguyên nhân toàn thân :

Cơ địa suy yếu, dị ứng, giảm miễn dịch.

CHẨN ĐOÁN :

Dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:

Những dạng viêm xoang có mủ đặc biệt hay gặp ở nhóm xoang trước, những dạng sung huyết kín đáo với biến chứng quan trọng thường thấy ở xoang sau.

VIÊM XOANG TRƯỚC MÃN

  1. Triệu chứng cơ năng :
  • Thông thường không đau, trừ những lúc có đợt hồi viêm.
  • Có thể ngửi mùi hôi và nặng đầu nhẹ.
  • Tắt mũi không cố định, chỉ mất ngửi bên bệnh.
  1. Triệu chứng thực thể :
  • Xuất tiết mủ : đôi khi bệnh nhân tự cảm thấy, thông thường mũi mủ ở một bên, khá nhiều, mủ vàng nhạt, mùi nhạt.
  • Nhìn : không thấy có sự biến dạng nào ở mặt.
  • Sờ đôi khi làm đau nhẹ ở các điểm của bờ trên và bờ dưới ổ mắt.
  • Soi mũi trước : cuốn dưới hơi phì đại, niêm mạc phù nề và đỏ, khe giữa thay đổi nhất : có thể thấy hình ảnh polyp hay niêm mạc phì đại.
  • Soi mũi sau : đôi khi thấy có mủ đọng ở sàn mũi và đuôi cuốn dưới.
  1. Triệu chứng toàn thân :

Có thể lan xuống đường hô hấp dưới gây viêm thanh khí phế quản, biến chứng hệ niệu và khớp bởi tiến trình nhiễm trùng toàn thân giống như trong viêm Amiđan …

  1. Cận lâm sàng :
  • Nội soi mũi : hiển nhiên thấy được sự bất thường của niêm mạc khe giữa, phì đại mỏm mốc và bóng sàng, cuối cùng chọc dò xoang hàm để soi thấy hình ảnh niêm mạc dày, sung huyết hay có polyp.
  • CT Scanner : niêm mạc dày, hình ảnh polyp hay mờ vùng xoang bệnh lý nhiều hay ít.

VIÊM XOANG SAU MÃN :

Thường gặp nhất là viêm xoang sàng sau kết hợp viêm xoang bướm, đôi khi đồng thời với viêm xoang trước gọi là viêm đa xoang.

  1. Triệu chứng cơ năng : không được rõ ràng
  • Triệu chứng về mũi :tắt mũi nhẹ, cảm giác tiết dịch ở mũi sau, xuống vòm họng.
  • Các triệu chứng đau thường gặp : nhức đầu liên tục đến tối đa ở vùng giữa đầu và sau hai mắt, lan ra vùng đỉnh, đôi khi có chóng mặt. Hoặc biểu hiện bởi 5 điểm đau : hai thái dương, hai đầu trong hai chân mày, đỉnh đầu , sau gáy và ra hai vai.
  • Triệu chứng ở mắt : thường là triệu chứng duy nhất làm cho bệnh nhân đi khám bác sĩ, viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu, hiếm khi liệt vận nhãn.
  • Triệu chứng nội sọ : khi đã có biến chứng nội sọ.
  • Cuối cùng là triệu chứng ở xa : có thể gây nhiễm trùng toàn thân.
  1. Triệu chứng thực thể :

Soi mũi giữa cũng như soi mũi sau đôi khi thấy có dịch xuất tiết ở khe khứu, nhưng trong đa số các trường hợp triệu chứng rất nghèo nàn.

  1. Cận lâm sàng :

X quang :

Chỉ duy nhất X quang tư thế Hirtz và chụp cắt lớp mới cho phép làm chẩn đoán : mờ toàn bộ các xoang với giảm hình ảnh các vách liên bào của xoang sàng sau.

BIẾN CHỨNG DO VIÊM XOANG:

Nhiểm trùng ổ và ảnh hưởng đến đường khí thực.

Biến chứng vào bộ phận kế cận, ổ mắt, nhãn cầu.

Biến chứng nội sọ.

ĐIỀU TRỊ :

  1. Nhổ răng gây bệnh nếu có.
  2. Điều trị nội khoa và các thủ thuật: xịt mũi, khí dung, Proetz, kháng sinh, kháng viêm.
  3. Phẫu thuật khi có dị vật trong xoang hay điều trị nội thất bại và nhất là khi có các biến chứng.

Hỏi đáp - bình luận