Chẩn đoán và điều trị liệu pháp oxy ở trẻ em

Bệnh Nội tiết

Cung cấp oxy ở thì hít vào giúp quá trình oxy hoá ở mô, đặc biệt ở não, tim, thận, tránh tình trạng thiếu oxy làm các chuyển hoá dở dang trong cơ thể sẽ sinh ra các sản phẩm độc đối với cơ thể.

Chỉ định liệu pháp oxy:

  • Thiếu oxy.
  • Giảm chức năng hô hấp.
  • Giảm chức năng co bóp cơ tim.

CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG THIẾU OXY

  • Mạch nhành.
  • Khó thở (cánh mũi phập phồng, co kéo các cơ hô hấp, thở nhanh, thở chậm…).
  • Tím tái.
  • Đau đầu.
  • Rối loạn về tinh thần.
  • Tăng thông khí nhịp thở 701/1 phút
  • Đo: độ bão hoà oxy Sa02 < 95mmHg.
  • Đo: áp lực oxy ở động mạch Pa02 < 80mmHg (Sơ sinh)

Pa02 < 70mmHg (Trẻ lớn)

ĐIỀU TRỊ

  • Làm thông thoáng đường thở, phòng thoáng, nới rộng quần áo, tã lót, có gối kê dưới vai.
  • Oxy phải qua hệ thống làm ấm và ẩm.
  • Có bộ điều chỉnh áp lực và thể tích oxy.
  • Liều lượng: tuỳ theo lứa tuổi và phương pháp.
“” ‘—Tuổi Cách cho < 2 tháng 2 tháng – 2 tuổi > 2 tuổi
Qua ống thông 1/2 lít /1 phút 1 lít /1 phút 2 lít /1 phút
Qua mặt nạ 3 lít /1 phút 5 lít /1 phút 5 lít /1 phút
Qua nội khí quản 1/2 lít /1 phút 1/2 lít /1 phút 1 lít /1 phút
Qua lều Cao hơn nếu lều to Cao hơn nếu lều to Cao hơn nếu lều to

Căn cứ vào kích thước của lều oxy, nồng độ oxy đưa vào và vị trí đầu của trẻ mà điều chỉnh cho thích hợp.

THEO DÕI

  • Sau khi bệnh nhân thở được 10 đến 15 phút đánh giá lại:

Nhịp thở có giảm không?

Bệnh nhân có đỡ tím tái không?

Các cơ hô hấp có đỡ co kéo không?

Tinh thần của bệnh nhân có khá không?

Mạch có giảm không ?

Đo độ bão hoà oxy và áp lực oxy ở máu động mạch (Sa02 và PaO). Nếu thấy cải thiện là liệu pháp oxy có hiệu quả.

Cần nhanh chóng tìm ra căn nguyên làm thiếu oxy của bệnh nhân để điều trị.

Luôn luôn có người chăm sóc và đánh giá sự thiếu oxy để điều chỉnh thể tích và nồng độ oxy cho thích hợp. Tuyệt đối không được cho bệnh nhân thở oxy liều cao, kéo dài thời gian vì sẽ có những biến chứng nguy hiểm như: huỷ hoại niêm mạc đường thở, đồng thời gây mù vì tổn thương mạch máu ở võng mạc.

NGỪNG THỞ OXY

Môi và các đầu chi của bệnh nhân hồng hào.

Trẻ thở đều, không có co kéo các cơ hô hấp.

Mạch trở lại chỉ số bình thường.

Tinh thần tỉnh, tiếp xúc tốt.

Bão hoà oxy (Sa02) —> 95mmHg.

Áp lực oxy ở máu động mạch Sa02 > 95mmHg.

 

Hỏi đáp - bình luận