Phục hồi chức năng cho trẻ trật khớp háng bẩm sinh

0

Trật khớp háng bẩm sinh là tình trạng chỏm xương đùi của một hoặc cả hai bên khớp háng bị trật ra khỏi vị trí bình thường của khớp háng, có thể xuất hiện ngay sau sinh hoặc một vài tuần đầu sau sinh.

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

  • Vị trí trật khớp háng

Trước trên, trước dưới, sau trên, sau dưới, trung tâm. Nhưng thường gặp là vị trí sau trên và thường có kèm theo các dị tật bẩm sinh khác.

  • Phân loại

Trật khớp háng đơn thuần hoặc phối hợp với dị tật bẩm sinh khác của hệ vận động như cứng khớp bẩm sinh, bàn chân khoèo bẩm sinh, não úng thuỷ, gai đôi cột sống…

Khớp háng không ổn định: chiếm tỷ lệ cao nhất (trên 60%), do cơ và dây chằng.

Bán trật khớp háng: một phần chỏm xương đùi bị trật khỏi ổ chảo, thường không có biến dạng ở chỏm, xương đùi, cổ xương đùi, tại ổ chảo.

Trật khớp háng hoàn toàn: chỏm xương đùi nằm hoàn toàn ngoài ổ chảo với các biến dạng của chỏm cổ xương đùi và ổ chảo.

  • Lâm sàng

Hạn chế vận động khớp háng: ở tư thế gấp và dạng khớp háng.

Chênh lệch chiều dài hai chân: bên bị trật khớp háng ngắn hơn bên đối diện, nhưng sẽ khó phát hiện khi trật khớp háng cả hai bên.

Nếp lằn mông, đùi, khoeo chân bên trật cao hơn bên lành.

Bàn chân đổ ra ngoài khi trẻ nằm duỗi chân.

Dáng đi khập khiễng nếu trật khớp háng hai bên.

Ổ khớp rỗng.

Nghiệm pháp Barlow: khi gập và khép háng chỏm xương đùi trượt ra ngoài ổ chảo tạo nên tiếng kêu “lục cục” (ở trẻ dưới 6 tháng tuổi).
Nghiệm pháp

  • Nghiệm pháp Ortolani: ngược lại với Tes Barlow: khi dạng và duỗi khớp háng chỏm xương đùi trượt ra ngoài ổ chảo tạo nên tiếng kêu “lục cục” ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Xét nghiệm

Chụp khớp háng thẳng

Chỏm xương đùi di chuyển lên trên và ra ngoài.

Đường Hilgenreiner nằm ngang đi qua đáy ổ cối (bình thường chỏm nằm dưới đường này).

Đường Ombredanne đứng dọc, vuông góc với đường Hilgenreiner và đi qua điểm ngoài cùng của ổ cối (bình thường chỏm này nằm phía trong đường này).

Trật khớp háng ở trẻ dưới 6 tháng tuổi (chỏm xương đùi chưa xuất hiên trên Xquang).

+ Vòng cung cổ bịt bị gãy.

+ Đo chỉ số ổ cối (bình thường dưới 30° ở trẻ sơ sinh).

  • Trật khớp háng ở trẻ trên 5 tuổi: có thể thấy góc cổ xương đùi lớn hơn 125° (Coxavalga)

Trật khớp

Siêu âm khớp háng

  • Tiêu chuẩn đánh giá trật khớp háng:

Góc ổ cối > 90° (Bình thường = 90°).

Độ che phủ của ổ cối < 50% (bình thường che phủ > 50% chỏm xương đùi).

VỊ trí của sụn viền: sụn viền bị đẩy lên trên và vào trong (bình thường: kẻ một đường ngang từ sụn viền, đường này sẽ đi qua sụn chữ Y).

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

Nguyên tắc

Can thiệp sớm ngay sau khi sinh bằng các biện pháp nẹp chỉnh hình, bó bột chỉnh hình.

Phẫu thuật: khi điều trị bằng nẹp chỉnh hình, bó bột không kết quả hoặc trẻ trên 6 tháng tuổi không có khả năng điều trị bảo tồn.

Mục tiêu

  • Chỉnh chỏm xương đùi vào vị trí đúng trong ổ chảo.
  • Duy trì chỏm xương đùi ở vị trí đúng trong ổ chảo ổn định trong khoảng thời gian tối thiểu 12 tuần nhằm kích thích hình thành trục đồng tâm giữa chỏm xương đùi và ổ chảo.
  • Nắn chỉnh chống xoay trước của cổ và thân xương đùi: do có một tỷ lệ cao phối hợp giữa trật khớp háng và xoay trước của cổ và thân xương đùi.
  • Phẫu thuật: nếu trần ổ chảo quá dốc thì điều trị bảo tồn chắc chắn thất bại bắt buộc phải can thiệp bằng phẫu thuật sớm.

Các kỹ thuật phục hồi chức năng cơ bản

Nẹp chỉnh hình

  • Các loại nẹp hay dùng:

+ Nẹp Pavlik Harness: là loại nẹp đai mềm, được ưa thích và chỉ định rộng rãi nhất.

+ Nẹp kiểu gối Freijka: là loại nẹp tiện dụng, chỉ định cho những trường hợp khớp háng lỏng lẻo.

+ Nẹp khớp háng làm bằng xốp mềm: là loại nẹp hiện đang được sản xuất và chỉ định điều trị tại Khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Nhi.

  • Thời gian đeo nẹp:

+ Ngay sau sinh đến khi trẻ 12 tháng tuổi.

+ Liên tục đeo cả ngày và đêm trong 6 tháng đầu.

+ Đeo nẹp vào đêm trong 6 tháng tiếp theo.

Bó bột chỉnh hình

  • Chỉ định: tất cả trẻ được chẩn đoán trật khớp háng bẩm sinh đến sớm trước 6 tháng.
  • Nguyên liệu: vải cotton hoặc giấy vệ sinh, bột bó.
  • Thuốc: thuốc giảm đau (Paracetamol, efferangan…), thuốc khử trùng (Betadin).
  • Người bệnh: trẻ được đặt nằm trên bàn bó bột, bộc lộ toàn bộ vùng thắt lưng và chi dưới.
  • Kỹ thuật bó bột:

+ Quấn toàn bộ vùng thắt lưng, đùi, cẳng bàn chân bằng vải cotton hoặc giấy vệ sinh.

+ Quấn bột từ vùng thắt lưng, đùi cẳng chân và bàn chân, bó bột tư thế ếch lưng – chậu – chân, tư thế gấp và dạng khớp háng.

+ Giữ chân trẻ ở tư thế này đến khi bột khô.

+ Cố định bột trong 2 tuần.

+ Tháo bột, làm vệ sinh sạch chân trẻ, bôi betadin vào chỗ loét, xước.

  • Theo dõi sau bó bột tại nhà: nếu các ngón chân sưng, tím, đau, cần tháo bột ngay tránh hoại tử.
  • Thời gian bó bột: 2 tuần/đợt, khoảng 10-15 đợt.

Theo dõi bệnh nhân thường quy

Khám thường quy, chụp khớp háng kiểm tra 3 tháng/lần trong hai năm đầu.

Các phương pháp thực hiện tại cộng đồng

  • Giữ trẻ ở tư thế dạng rộng khớp háng và gập gối bằng cách:

Đóng bỉm vệ sinh.

Cõng hoặc dịu trẻ.

Đặt trẻ nằm sấp khi ngủ.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here