Chẩn đoán và điều trị tắc ruột phân su ở trẻ em

Bệnh nhi khoa

Tắc ruột phân su thường xảy ra trên bệnh nhân bị bệnh nhầy quánh do phân su đặc quánh lấp đầy lòng ruột.

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

  • Hội chứng tắc ruột sơ sinh: nôn dịch xanh, không ỉa phân su, bụng chướng có quai ruột nổi hoặc dấu hiệu rắn bò.
  • Khám bụng có thể sờ thấy quai ruột chứa phân su ở hố chậu phải.

Thăm trực tràng thấy một số kết thể phân su trắng hoặc một ít phân su đen đặc quánh.

Cận lâm sàng

  • Chụp bụng không chuẩn bị: nhiều mức nước và hơi không điển hình, các mức nước và hơi thường có hình thấu kính hơn là hình ngang. Hố chậu phải có thể nhìn thấy hình phân su lỗ chỗ.
  • Chụp đại tràng thấy thuốc qua đại tràng và sang được quai hồi tràng giãn chứa phân su.
  • Các xét nghiệm khác: điện giải đồ, công thức máu, hematocrit, thời gian máu chảy, máu đông.

ĐIỀU TRỊ

Điều trị bảo tồn

Chỉ định khi chẩn đoán chắc chắn và chưa có biến chứng.

Kỹ thuật tiến hành. Thụt 40ml Gastrografin vào đại tràng, quan sát dưới màn huỳnh quang cho đến khi thuốc sang được quai ruột non chứa phân su, thụt từ từ trong vòng 15 phút. Chụp bụng không chuẩn bị sau khi rút sonde hậu môn. Chụp kiểm tra sau 12 giờ đến 24 giờ.

  • Truyền dịch bằng đường tĩnh mạch, đường 5% trong nước muối 0,2% với tốc độ 30ml/giờ trong khi tiến hành thủ thuật và trong 6 giờ tiếp theo. Theo dõi tình trạng mất nước bằng hematocrit và điện giải đồ.
  • Bơm acetylcystein qua sonde dạ dày mỗi lần 5ml, 6 giờ/lần trong 5 ngày.
  • Cho bệnh nhân ăn khi hết dấu hiệu tắc ruột.

Phẫu thuật

  • Chỉ định khi bệnh nhân có các biến chứng như thủng ruột, xoắn ruột, hoặc khi điều trị bảo tồn thất bại hoặc chẩn đoán không chắc chắn.
  • Chuẩn bị trước mổ:

+ Duy trì thân nhiệt.

+ Đặt sonde hút dạ dày.

+ Cho vitamin K.

+ Bồi phụ nước điện giải.

+ Cho kháng sinh phổ rộng (cephalosporin liều 50mg/l kg cân nặng).

  • Kỹ thuật:

Mổ bụng đường giữa trên rốn. Tìm và |đưa quai ruột chứa phân su ra ngoài ổ bụng, cắt quai ruột có chứa phân su. Đặt sonde vào đầu dưới bơm rửa sạch phân su và kết thể phân su. Khâu nối ruột tận – tận 2 lớp bằng chỉ tiêu 5/0 hoặc 6/0 mũi rời.

Theo dõi và chăm sóc sau mổ

  • Duy trì thân nhiệt.
  • Lưu sonde dạ dày đến khi có dịch trong.
  • Kháng sinh tĩnh mạch trong 7 ngày (cephalosporin liều 50mg/1kg cân nặng).
  • Bồi phụ nước và điện giải.
  • Theo dõi và phát hiện các biến chứng sau mổ.
  • Mổ lại và dẫn lưu hai đầu ruột ra ngoài nếu có rò miệng nối.
Bệnh nhi khoa
Tìm kiếm điều bạn cần
Bài viết nổi bật
  1. Cảm thấy Mệt mỏi thường xuyên – Triệu chứng bệnh gì, phải làm sao
  2. Bị bệnh thủy đậu có nên tắm không?
  3. Tác hại của uống nhiều rượu bia đối với sức khỏe
  4. Dị ứng thuốc – biểu hiện, điều trị
  5. Thuốc chống dị ứng và cách dùng
  6. Sốt phát ban
  7. Thuốc chống say xe hiệu quả nhất hiện nay
  8. Cách chữa đau răng nhanh nhất, hiệu quả không dùng thuốc
  9. Cây Cà gai leo và tác dụng chữa bệnh gan thần kỳ
  10. Bệnh Zona (Giời leo) - Hình ảnh, triệu chứng và thuốc chữa bệnh Zona

Hỏi đáp - bình luận