Bệnh da liễu

Chăm sóc người bệnh dị ứng thuốc

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

I.  ĐỊNH NGHĨA

Kỹ thuật chăm sóc người bệnh dị ứng thuốc bao gồm nhiều quy trình nhằm làm sạch các thương tổn da và niêm mạc.

  • Chống nhiễm trùng.
  • Bồi phụ nước điện giải.
  • Nâng cao thể trạng.

II.  CHUẨN BỊ

Người bệnh

Giải thích cho người bệnh, hoặc người nhà người bệnh biết tình trạng bệnh.

Người thực hiện

  • Điều dưỡng viên đầy đủ trang phục y tế.
  • Đảm bảo vô khuẩn khi chăm sóc người bệnh.
  • Có thái độ ân cần, thông cảm với người bệnh.

Dụng cụ

ống nghe, nhiệt kế, huyết áp kế.

Khay đựng dụng cụ.

Kẹp, bông, gạc vô khuẩn, găng tay sạch.

Chậu nước ấm, khăn mặt bông

Tấm vải trải giường, quần áo sạch (nếu người bệnh còn mặc được quần áo), tấm vải trải giường phủ.

Túi đựng đồ bẩn.

Quạt sưởi (nếu là mùa đông).

Thuốc và dung dịch sát khuẩn: nước muối 9‰, dung dịch Jarich, dung dịch milian, dung dịch eosin 2%, glycerinborat, thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

III.  CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Theo dõi tình trạng toàn thân các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh

  • Đo mạch, nhiệt độ, nhịp thở, huyết áp, nước tiểu 24 giờ (màu sắc, số lượng). Thực hiện 6 giờ một lần, đánh giá toàn trạng mức độ tổn thương tiến triển bệnh báo cáo bác sĩ kịp thời.
  • Chế độ dinh dưỡng hợp lý dùng đồ ăn lỏng như sữa, cháo do điều dưỡng viên trực tiếp thực hiện tại giường.
  • Theo dõi tình trạng tiêu hóa và tinh thần của người bệnh báo cáo bác sĩ điều trị xử trí kịp thời.

2.  Chăm sóc cơ bản và đặc biệt

2.1.  Chăm sóc thương tổn niêm mạc, hốc tự nhiên

  • Lau rửa niêm mạc mắt, mũi bằng muối sinh lý, tra các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt.
  • Nếu có trợt niêm mạc miệng: lau rửa miệng bằng muối sinh lý và bôi glycerinborat 2%.
  • Nếu có trợt niêm mạc sinh dục: rửa bằng muối sinh lý, bôi glycerinborat 2% hoặc chấm dung dịch milian (hoặc dung dịch eosin 2%).

2.2.  Chăm sóc da bị tổn thương

  • Cho người bệnh nằm giường bột tal phủ kín toàn bộ giường tránh để da tổn thương tiếp xúc trực tiếp tấm vải trải giường.
  • Thay tấm vải trải giường hàng ngày 1-2 lần.
  • Tắm, gội đầu cho người bệnh 1 lần/ngày bằng dung dịch thuốc tím 1/10.000. Khi tắm, gội cần tránh kỳ cọ mạnh làm trầy xước, lột da thành mảng gây đau rát, nhiễm khuẩn, lâu lành tổn thương.
  • Thấm khô tổn thương.
  • Với vùng tổn thương tiết dịch nhiều: đắp dung dịch Jarich 30 phút/lần, 1 lần/ngày.
  • Tiếp theo, bôi dung dịch màu lên bọng nước và vùng da trợt ướt, sau đó có thể đắp gạc mỡ mỏng lên các vết trợt để tránh tấm vải trải giường dính vào các vết loét gây trợt và đau cho người bệnh.
  • Nếu có các bọng nước to chưa vỡ, nên dùng xilanh hút hết dịch trước khi chấm thuốc màu.
  • Với các tổn thương đã đóng vẩy tiết khô thì bôi mỡ kháng sinh hoặc mỡ corticoid theo chỉ định của bác sĩ.

2.3.  Thực hiện thuốc tiêm truyền, thuốc uống theo chỉ định của bác sĩ

  • Thuốc tiêm truyền: dung dịch truyền, số lượng, tốc độ truyền theo đúng y lệnh của bác sĩ, các thao tác tiêm truyền phải vô trùng.
  • Đặc biệt, da của người bệnh Lyell rất dễ trợt nên các động tác như ga-rô khi lấy tĩnh mạch, giữ tay khi chọc kim cần hết sức nhẹ nhàng tránh tổn thương thêm cho người bệnh.
  • Thuốc uống: nếu có thương tổn niêm mạc miệng thì phải nghiền nhỏ thuốc rồi pha loãng và cho người bệnh uống từng ít một.

2.4.  Chế độ dinh dưỡng

  • Loại thức ăn, nước uống, số lượng, giờ ăn, số lần: thực hiện theo y lệnh của bác sĩ.
  • Cần chú ý khuyên người bệnh ăn hạn chế đồ ăn nhiều đường và không ăn mặn nhằm tránh tác dụng phụ của corticoid là làm tăng đường huyết và tăng natri huyết.

3.  Đánh giá, ghi hồ sơ và báo cáo

  • Đánh giá tình trạng tiến triển của thương tổn.
  • Các kỹ thuật và thuốc đã thực hiện.
  • Báo cáo bác sĩ các bất thường về tình trạng của người bệnh: sốt, tăng hoặc hạ huyết áp, xuất hiện tổn thương mới.
  • Vẽ biểu đồ về sự thay đổi của các dấu hiệu sinh tồn.

4.  Hướng dẫn người bệnh và gia đình

  • An ủi, động viên người bệnh và người nhà người bệnh để họ yên tâm, tin tưởng và hợp tác điều trị.
  • Hướng dẫn người nhà tuân thủ các nội quy bệnh viện để đảm bảo vô trùng.

Hỏi đáp - bình luận