Trúng phong do nội phong – Phong trúng tạng phủ

Bệnh chứng Đông y

Nguyên nhân: là nội phong cho nên phong thường trúng ngay vào tạng phủ nói chung không có các triệu chứng của ngoại cảm trúng phong.

Triệu chứng: Lúc bắt đầu, có đột nhiệt ngã vật, bất tỉnh nhân sự, chân tay bất toại, mồm méo chảy dãi. Nếu nặng có thể chết. Nếu không chết khi bệnh nhân tỉnh lại thì có bán thân bất toại, nói khó, miệng méo…

Lúc bắt đầu lại có thể chia thành 2 chứng chính như sau: Chứng bế và chứng thoát. Chứng bất thường do phong động đờm nghịch. Chứng thoát thường do chân khí bạo tuyệt.

Cần tiến hành cấp cứu ngay

1. Chứng bế:

Chứng bế lại chia ra: dương bế và âm bế.

Dương bế: (thường do phong dương và can hỏa gây nên).

Triệu chứng: Bất tỉnh nhân sự (hôn mê nông), mặt đỏ, thở phì phò, tay nắm, chân duỗi, hàm răng cắn chặt, rêu lưỡi vàng, nhờn, mạch hoạt huyền sác.

Cấp cứu:

Phép điều trị: Thanh nhiệt, khai khiếu thông lạc.

Phương thuốc: Viên xương ngải: (Thuốc Nam châm cứu – Bệnh trúng).

Xương bồ               50g                 Ngải cứu               500g

Bán hạ chế              100g               Thần sa                     4g.

Bán hạ, Xương bồ tán mịn, Ngải cứu tươi giã nhỏ vắt lấy nước cốt, cô cách thủy cho đặc lại, cho bột Xương bồ, Bán hạ luyện với hồ làm viên nhỏ bằng hạt ngô, Thần sa làm áo. Mỗi lần dùng 12g, cách 3 giờ uống 1 lần với nước nóng.

Xương bồ
Xương bồ

Phương thuốc: Thuốc hắt hơi (Thuốc nam châm cứu – Bệnh trúng)

Bồ kết bổ hạt 12 g nướng vàng – Bán hạ sống 10g tán mịn. Lấy lượng bằng hạt đậu xanh thổi vào 2 lỗ mũi để gây hắt hơi. Nếu có hắt hơi là tỉnh.

Phương thuốc; Ngải cứu 20g. Nước tiểu trẻ em 1 bát, giã nát Ngải cứu cho nước tiểu trẻ em vào, hòa đều, vắt lấy nước cốt, bỏ bã. uống 2 thìa canh 1 lần, ngày uống nhiều lần. (Thuốc nam châm cứu – Trúng phong).

Ý nghĩa: Xương bồ, Bồ kết Bán hạ, nước tiểu trẻ em để khai khiếu tỉnh thần, Ngải diệp để khu tà, Thần sa để an thần.

Phương thuốc: Chí bảo đơn (Cục phương):

Tê giác (tán) 1 lạng Chu sa (thủy phi) 1 lạng Hùng hoàng 1 lạng Đồi mồi (sống), (tán) 1 lạng (thủy phi)

Xạ hương (tán) 1 phân Kim bạc 15 miếng Ngưu hoàng (tán) 0,5 lạng. Cách làm hiện nay:

Tê giác, Đồi mồi, An tức hương, Hổ phách tán mịn từng vị riêng rế. Chu sa, Hùng hoàng thủy phi; Ngưu hoàng, Xạ hương, Băng phiến tán mịn.

Tất cả đều qua sàng rồi trộn đều. Luyện mật ong làm hoàn mật, mỗi hoàn 3g. Uống mỗi lần 1 hoàn, mỗi ngày 1 lần. Trẻ em giảm liều.

Ý nghĩa:

Xạ hương, Băng phiến, An tức hương để khai khiếu, Tê giác, Ngưu hoàng, Đồi mồi để thanh nhiệt giải độc, hóa đàm trấn kinh; Chu sa, Hổ phách để trấn tâm an thần; Hùng hoàng để trừ đờm giải độc; Kim bạc, Ngân bạc để tăng tác dụng trấn tâm an thần của Chu sa, Hổ phách.

Chú ý: Nếu hàm răng cắn chặt có thể dùng thịt Ô mai sát chân răng, làm cho miệng há ra để đổ thuốc.

Sau khi đã cấp cứu tỉnh rồi thì tiếp tục điều trị theo nguyên nhân.

1. Nếu do phong dương (huyết áp cao)

Phép điều trị: Lương can tức phong.

Phương thuốc: Linh giác câu đằng thang (Thông tục thương hàn luận) gia vị.

Linh dương giác  1,5 đồng cân Tang diệp 2 đồng cân
Bối mẫu 4 đồng cân Sinh địa 5 đồng cân
Câu đằng 3 đồng cân Cúc hoa 3 đồng cân
Phục thần 3 đồng cân Bạch thược 3 đồng cân
Sinh cam thảo 0,8 đồng cân Trúc nhự 5 đồng cân

Thêm Hạ khô thảo, Đơn bì.

Linh dương giác và Trúc nhự sắc trước, các thuốc khác cho vào sau.

Ý nghĩa:Linh dương giác, Câu đằng, Hạ khô thảo để lương can tức phong, thanh nhiệt giải kinh; Cúc hoa để tăng thêm tác dụng tức phong; Bạch thược, Đơn bì, Sinh địa để dưỡng âm tăng dịch; Bối mẫu, Trúc nhự để thanh nhiệt hóa đàm; Phục thần để an thần; Cam thảo để điều hòa các vị thuốc.

2. Nếu do can hỏa (huyết áp thường rất cao)

Phép điều trị: Tả can hỏa

Phương thuốc: Long đởm tả can thang (Y phương tập giải)

Long đởm thảo (sao rượu) 2 đồng cân Hoàng cầm sao 3 đồng cân
Chi tử (sao rượu) 3 đồng cân Trạch tả 4 đồng cân
Mộc thông 3 đồng cân Xa tiền tử 3 đồng cân
Đương quy (rửa bằng rượu) 1 đồng cân Sài hồ 2 đồng cân
Sinh địa (sao rượu) 3 đồng cân Sinh cảm thảo 2 đồng cân

Ý nghĩa:

Long đởm thảo (đại khổ hàn) để tả thực hỏa ở can đởm, Hoàng cầm, Chi tử (khổ hàn) để tả hỏa; Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền tử để thanh nhiệt lợi thấp (qua tiểu tiện); Sinh địa, Đương quy để tư âm dưỡng huyết; Sài hồ để dẫn thuốc vào kinh can đởm; Cam thảo để điều hòa các vị thuốc. Khi can hỏa đã giảm, thì ngừng dùng bài thuốc này.

3. Nếu có đại tiện bí kết, trung tiện nhiều, rêu lưỡi vàng khô, mạch trầm hoạt hữu lực, đờm nhiệt kết.

Phép điều trị: Thông phủ khí.

Phương thuốc: Tiểu thừa khí thang (Thương hàn luận)

Đại hoàng           12g      (rửa bằng         rượu)

Hậu phác                       6g

Chỉ thực chích              9g

sắc uống. Khi đi ngoài hết phân bón kết thì thôi uống thuốc.

Phương thuốc:

Đại phàn mía hoàn (Thuốc nam châm cứu – Táo bón).

Vỏ đại     40g      Phèn chua        8g

Nước mía 300 ml

Làm hoàn nước mía 0,5g/viên – mỗi lần uống 3 – 4 viên Khi đi ngoài hết phân bón kết thì thôi uống thuốc.

Ý nghĩa: Đại hoàng, vỏ đại, phèn để tả nhiệt, làm thông đại tiện, Hậu phác, Chỉ thực để hành khí tán kết. Nước mía để nhuận tràng, ích vị khí.

Âm bế (Thường do phong đờm, nhiệt đờm gây nên).

Triệu chứng. Bất tỉnh nhân sự yên tĩnh, thở khò khè, mạch trầm hoãn, rêu lưỡi trắng nhờn.

Cấp cứu.

Phép điều trị: Khai khiếu:

Phương thuốc: (Trích từ Thuốc nam châm cứu – Trúng phong)

a- Hạt củ cải 4g sao chín, quả bồ kết bỏ hột nướng.vàng 4g cùng tán mịn. Uống mỗi lần 4g với nước sôi. Nếu nôn được đờm ra là tỉnh.

b- Tô hợp hương hoàn (Cục phương):

Bạch truật                    2 lạng        Mộc hương 2 lạng

Tê giác                         2 lạng.       Phụ tử sao 2 lạng

Chu sa (Thủy phi)        2 lạng        Bạch đàn hương 2 lạng

Kha tử (bỏ vỏ) 2 lạng An tức hương 2 lạng
Trầm hương 2 lạng Xạ hương (tán) 2 lạng
Đinh hương 2 lạng Tất bát 2 lạng
Long não (nghiền) 1 lạng Tô hợp hương 1 lạng

Nhũ hương (tán riêng) 1 lạng.

Tán mịn, trộn đều, dùng dầu An tức hương và mật ong làm hoàn to bằng hạt ngô. Mỗi lần uống một hoàn, ngày hai lần.

Ý nghĩa:

Tô hợp hương, Xạ hương, An tức hương để khai khiếu, Mộc hương, Đàn hương, Trầm hương, Nhũ hương, Đinh hương, Hương phụ để hành khí giải uất, trừ uất trệ của khí huyết ở tạng phủ; Tất bát để tăng tác dụng tàn hàn; Chu sa để trấn tâm an thần; Bạch truật để bổ khí kiện tỳ; Kha tử để thu sáp liêm khí.

Khi đã tỉnh, điều trị tiếp.

Phép điều trị: Tức phong tống dòm.

Phương thuốc: Đạo đồm thang (Phụ nhân lương phương). Gia vị.

Bán hạ 2 đồng cân Nam tinh 1 đồng cân
Chỉ thực sao cám 1 đồng cân Phục linh 1 đồng cân
Quất hồng 1 đồng cân Sinh khương 1 đồng cân

Cam thảo                0,5 đồng cân

Thêm Thiên ma, Cương tàm, Xương bồ, Uất kim.

Ý nghĩa :

Bán hạ, Nam tinh để táo thấp hóa đàm, giáng nghịch hòa vị chỉ nôn; Quất hồng để lý khí táo thấp; Phục linh để kiện tỳ thẩm thấp; Chỉ thực Uất kim để hành khí tán kết; Sinh khương để giáng nghịch hóa ẩm; Cam thảo để điều hòa các vị thuốc, nhuận phế, hòa trung. Thiên ma, Cương tàm để trị phong đờm thông lạc, Xương bồ để khai khiếu.

Chứng thoát: (Thường do chân khí bạo tuyệt)

Triệu chứng: Bất tỉnh nhân sự (hôn mê sâu), mắt mở, miệng há, bàn tay duỗi, thở nhanh, lưỡi rụt lại, mặt sắc xanh, nặng thì vã mồ hôi hột lạnh, mạch khó sờ thấy, nhị tiện tự chảy, hơi thở rất yếu – Là chứng nguy kịch.

Phép điều trị: Cố thoát hồi dương.

Phương thuốc:

Rượu hồi dương sâm phụ: (Thuốc nam châm cứu Bệnh trúng).

Nhân sâm    40g               Phụ tử chế             16g

Rượu       500 ml                Đường                  50g.

Thuốc tán bột cho vào rượu và đường. Người lớn mỗi lần uống 1 thìa canh pha với nước ấm 1 giờ một lần.

Phương thuốc:

Sâm phụ thang (Phụ nhân lương phương).

Nhân sâm            4 đồng cân

Phụ tử                3 đồng cân

Sắc uống để cấp cứu.

Ý nghĩa: Nhân sâm để đại bổ nguyên khí, ích khí, cố thoát. Phụ tử để hồi dương.

Cũng có thể cứu Quan nguyên, Khí hải hoặc Thần khuyết đến khi chân tay ấm, có mạch rõ, hết mồ hôi thì thôi.

Điều trị di chứng để lại sau khi đã qua cơn nguy kịch

Trong điều trị di chứng cần chú ý đến điều trị các chứng cụ thể. Mặt khác cần hướng dẫn bệnh nhân tập luyện để chống di chứng. Nói chung phải có thời gian mới hồi phục được.

Điều trị bán thân bất toại:

      • Nếu do khí huyết không đến nuôi chi thể thì người bệnh mất cảm giác không biết đau, ngứa.

Phép điều trị: Dưỡng huyết ôn kinh, tăng cường tuần hoàn của khí huyết.

Phương thuốc: Bổ ích trung khí (Tỳ vị luận) gia Phụ tử, uống với Thất vị địa hoàng hoàn

      • Bổ trung ích khí thang.
Hoàng kỳ 15-20g Cam thảo chích 8g
Nhân sầm 12g Đương quy 12g
Trần bì 10g Thăng ma 4g
Sài hồ 4g Bạch truật 12g

Sắc uống.

Ý nghĩa: Hoàng kỳ để ích khí, Nhân sâm, Bạch truật, Chích thảo để kiện tỳ, ích khí; Trần bì để lý khí. Đương quy để bổ huyết; Thăng ma, Sài hồ để thăng dương; Phụ tử để trợ dương.

Thất vị địa hoàng hoàn:

Thục địa 5 lạng Sơn thù nhục 4 lạng
Phục linh 3 lạng Sơn dược 4 lạng
Đan bì 3 lạng Nhục quế 1 lạng
Trạch tả 3 lạng.

Làm hoàn mật.

Phương thuốc. Bổ dương hoàn ngũ thang (Xem Trúng phong do ngoại phong).

Hoàng kỳ, Quy vĩ, Xích thược, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Địa long.

      • Nếu phong tà làm tắc mạch (mạch tý) làm cho chân tay bên liệt có thêm tê bì, nề.

Phép điều trị: Thông dương ích khí điều hòa dinh vệ.

Phương thuốc: Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang (Kim quỹ yếu lược).

Hoàng kỳ              3 lạng               Thược dược 3 lạng

Quế chi                 3 lạng               Sinh khương 6 lạng

Đại táo                  12 quả

Sắc uống chia làm 3 lần, uống lúc ấm. Có thể thêm Tang ký sinh, Hoàng kỳ, Quế chi để ích khí thông dương. Thược dược để dưỡng huyết hòa dinh, Khương Táo để điều hòa dinh vệ.

Xoa bóp: gừng già, trầu không giã nát, nước tiểu, rượu 40 độ, sào nóng bóp xoa hàng ngày, 1 đợt 10 ngày, xoa 2 đợt.

Điều trị ỉa đái không tự chủ

      • Nếu có tiểu tiện không tự chủ do thận hư:

Phép điều trị: Tư thận âm, bổ thận dương.

Sơn thù nhục

Nhục thung dung

Thạch hộc

Bạch phục linh

Quan quế

Mạch môn

Xương bồ

Lượng đều nhau tán bột. Mỗi lần dùng 3 – 5 đồng cân cho vào 1 lượng nước vừa đủ với 5 lát gừng, 1 quả táo, 5 – 7 lá Bạc hà sắc uông.

Ý nghĩa: Thục, Thù để bổ thận âm. Nhục dung, Ba kích để ôn thận tráng dương – Phụ tử, Quế chi để ôn dưỡng chân nguyên, không cho dương khí phù việt, Mạch môn, Thạch hộc, Ngũ vị để tư âm liêm dương. Xương bồ, Viễn chí, Phục linh để giao tâm thận khai khiếu hóa dòm. Khương, Táo, Bạc hà để dẫn thuốc hòa dinh vệ. Phương thuốc này không dùng được cho người can dương can thịnh (có huyết áp cao)

Phương thuốc: Tứ thần hoàn (Chính trị chuẩn thằng)

Nhục đậu khấu 2 lạng       Phá cố chỉ        4 lạng

Ngũ vị tử                 2 lạng             Ngô thù du         1l ạng

Ý nghĩa: Phá cố chỉ để ôn bổ mệnh môn, Nhục đậu khấu để ôn tỳ cầm ỉa, Ngô thù để ôn tỳ trừ hàn thấp, Ngũ vị tử để sáp tràng. Phương này chủ yếu chữa ỉa không tự chủ.

Điều trị đờm dãi nhiều:

Nếu có nhiều đờm làm cho bệnh nhân thở có tiếng lọc sọc, ho khạc đờm dãi nhiều không muốn ăn, hoặc đau đầu chóng mặt.

Phép điều trị: Tuyên khiếu, tống đờm.

Phương thuốc: Đạo đờm thang (phụ nhân lương phương) gia vị thêm Bối mẫu, chóng mặt thêm Thiên ma, ít ngủ thêm Bá tử nhân.

Điều trị nói khó:

Nếu phong đờm tắc ở họng gây nên nói khó, nói ngọng. Phép điều trị: khu phong trừ đờm, thông khiếu lạc.

Phương thuốc: Thần tiên giải ngữ đơn.

Bạch phụ tử 1 đồng cân Xương bồ 3 đồng cân
Viễn chí 2 đồng cân Thiên ma 2 đồng cân
Toàn yết 1 đồng cân Khương hoạt 3 đồng cân
Nam tinh 1,5 đồng cân Mộc hương 1 đồng cân
Cam thảo 1 đồng cân

Ý nghĩa: Bạch phụ tử, Thiên ma, Nam tinh để khu phong hóa đàm; Toàn yết, Khương hoạt, Mộc hương để thông kinh lạc; Xương bồ để khai khiếu; Cam thảo để điều hòa các vị thuốc.

Phương thuốc: Bổ dương hoàn ngũ thang thêm Xương bồ, Viễn chí (xem trúng phong do ngoại phong).

– Nếu thận khí hư suy, tinh khí không lên được gây nên nói khó, nói ngọng.

Phép điều trị: Tráng thủy, bổ dương, khai khiếu

Phương thuốc: Địa hoàng ẩm tử (xem điều trị ỉa đái không tự chủ). Nếu có mồm khô, lưỡi đỏ thì bỏ Quế, Phụ.

Điều trị chóng mặt.

Nếu âm hư phong dương vượng gây chóng mặt tai ù, mắt md, mạch huyền sác.
Phép điều trị: Bình can tiềm dương, hóa đờm thông lạc

Phương thuốc: Thiên ma Câu đằng ẩm (Tạp bệnh chính trị tạn nghĩa).

Thiên ma 3 đồng cân Câu đằng (cho sau) 4 đồng cân
Thạch quyết minh 6 đồng cân Ngưu tất 4 đồng cân
Sơn chi 3 đồng cân Hoàng-cầm 3 đồng cân
Đỗ trọng 3 đồng cân ích mẫu thảo 3 đồng cân
Tang ký sinh 3 đồng cân Dạ giao đằng 3 đồng cân
Phục thần 3 đồng cân

Gia: Bối mẫu, Trúc lịch để hóa đờm.

Ý nghĩa: Thiên ma, Câu đằng, Thạch quyết minh để bình can tức phong; Sơn chi, Hoàng cầm để thanh nhiệt tả hỏa; ích mẫu để hoạt huyết lợi thủy, Ngưu tất để dẫn huyết đi xuống; Đỗ trọng, Tang ký sinh để bổ ích thận âm; Dạ giao đằng, Phục thần để an thần ích chí.

Phòng bệnh:

Ở những người có tiền triệu trúng phong (đầu nặng chân nhẹ, chóng mặt, chân tay tê, đêm đái nhiều), hoặc tự nhiên cứng lưỡi, nên uống thường kỳ:

Tang diệp, Cúc hoa, Hạ khô thảo, Thiên ma, Câu đằng, Thảo quyết minh, Bạch tật lê để tránh cơn trúng phong.

Chú ý: Trong khi chữa, cần vận động sớm tất cả các khớp để cho gân không co lại làm cứng khớp bên liệt. Làm như sau:

      • Lúc đầu người nhà giúp bệnh nhân vận động. Còn bệnh nhân phải nghĩ đến động tác, và khi vận động thì nói như tập chỉ huy động tác tập.

Sau đó tự tập, tay nọ giúp tay kia, cũng làm như trên.

    • Vận động càng sớm càng tốt để có thể nhanh chóng tự lo lấy sinh hoạt hàng ngày, làm đà cho việc phục hồi chức năng.
Bệnh chứng Đông y
Tìm kiếm điều bạn cần
Bài viết nổi bật
  1. Cảm thấy Mệt mỏi thường xuyên – Triệu chứng bệnh gì, phải làm sao
  2. Bị bệnh thủy đậu có nên tắm không?
  3. Tác hại của uống nhiều rượu bia đối với sức khỏe
  4. Dị ứng thuốc – biểu hiện, điều trị
  5. Thuốc chống dị ứng và cách dùng
  6. Sốt phát ban
  7. Thuốc chống say xe hiệu quả nhất hiện nay
  8. Cách chữa đau răng nhanh nhất, hiệu quả không dùng thuốc
  9. Cây Cà gai leo và tác dụng chữa bệnh gan thần kỳ
  10. Bệnh Zona (Giời leo) - Hình ảnh, triệu chứng và thuốc chữa bệnh Zona

Hỏi đáp - bình luận