Viễn chí

Vị thuốc Đông y
Viễn chí
Viễn chí

Tên khoa học:

Polygala tenuifolia Willd. Họ khoa học: Họ Viễn chí (Polygalaceae).

Tên khác:

Khổ viễn chí (Trấn Nam Bản Thảo), Yêu nhiễu, Cức quyển (Nhĩ Nhã), Nga quản chí thống, Chí nhục, Chí thông, Viễn chí nhục, Chích viễn chí, Khổ yêu, Dư lương, A chỉ thảo, Tỉnh tâm trượng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

 

Mô Tả:

Vị Viễn chí ta còn nhập nội. Nó là rễ phơi khô của cây Viễn chí Polygala sibirica L., hoặc của cây Viễn chí Polygala tenuifolia Willd.

Ở Việt Nam có nhiều loài Viễn chí như Polygala japonica Houtt., Polygala sibirica L… nhưng chúng chưa được khai thác.

Cây Viễn chí Polygala japonica Houtt. còn gọi là nam Viễn chí, hay Tiểu thảo. Cây thảo, cao 10-20cm. Cành có ngay từ gốc. Cành nhỏ hình sợi mọc lan ra, trên có lông mịn. Lá mọc so le, nhiều dạng: lá phía dưới hình bầu dục, rộng 4-5mm; lá phía trên hình dải, đầu nhọn, dài 20mm, rộng 3-5mm, mép lá cuốn xuống mặt dưới. Hoa mọc thành chùm gầy, ngắn. Hoa xanh nhạt ở dưới, trắng ở giữa, tím ở đỉnh. Quả nang, nhẵn, hình bầu dục. Cây này mọc hoang ở Bắc Thái, Thanh Hóa, Nam Hà.

Cây Viễn chí Polygala sibirica L. Cây thảo, sống lâu năm. Đường kính thân 1-6mm. Lá phía dưới nhỏ hơn, hình mác, ở cả hai mặt đều có lông nhỏ, mịn. Hoa mọc thành chùm, dài 3-7cm. Cánh hoa màu lam tím. Cây này mọc nhiều ở miền Trung (Nghệ Tĩnh).

Thu hoạch:

Vào mùa xuân, thu đào lên, bỏ thân tàn, rễ con và đất, phơi cho vỏ hơi nhăn, rút bỏ lõi gỗ, phơi khô là được.

Phần dùng làm thuốc:

Rễ khô (Radix Polygalae). Thứ ống to, thịt dầy, bỏ hết lõi gỗ là thứ tốt.

Mô tả dược liệu:

Viễn chí hình ống dài, cong, dài 3-13cm, đường kính 0,3 – 1cm. Vỏ ngoài mầu vàng tro, toàn thể có đường nhăn ngang và vân nứt tương đối dầy và lõm sâu hoặc có vân dọc nhỏ và vết rễ nhánh như cái máng nhỏ. Dòn, dễ bẻ gẫy, mặt cắt ngang mầu trắng vàng, ở giữa rỗng. Hơi coa mùi, vị đắng, hơi cay, nhai có cảm giác tê cuống họng (Dược Tài Học).

Bào chế:

+ Bỏ lõi, sao lên dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

+ Chích Viễn chí: Lấy Cam thảo cho vào nồi, đổ thêm nước, nấu bỏ bã, cho Viễn chí vào (Cứ 5kg Viễn chí dùng 100g Cam thảo), nấu vừa lửa cho hút hết nước cốt Cam thảo, lấy ra để khô là được (Dược Tài Học).

Bảo quản:

Để nơi thoáng gió, khô ráo.

Thành phần hóa học:

+ Tenuigenin A, B Chou T Q và cộng sự, Am Pharm Assoc Sci Ed 1947, 36: 241).

+ Tenuifolin (Pelletier S W và cộng sự, Tetrahydron 1971, 27 (19): 4417).

+ Onjisaponin A, B, C, D, E, F, G (Sakuma S và cộng sự, Pharm Bull 1981, 29 (9): 2431).

+ Tenuifoliside A, B, C, D và a-D- (3-O-Sinapoyl) – Fructofuranosyl-a-D- (6-O- Sinapoyl) –Glucopyranoside (Ikeya Y và cộng sự, Chem Pharm Bull, 1991, 39 (10): 2600).

+ Tenuifoliose A, B, C, D, E, F (Miyase Y và cộng sự Chem Pharm Bull 1991, 39 (11): 3082).

Tác dụng dược lý:

+ Thuốc có tác dụng hóa đờm rõ, thành phần hóa đờm chủ yếu là ó vó re Cơ chế hóa clam của thuốc có thế do thuốc kích thích lên niêm mạc bao tử gây phản xạ tăng tiết ở phế quản (Trung Dược Học).

+ Toàn bộ Viễn chí gây ngủ và chống co giật (Trung Dược Học).

+ Chất Senegi có tác dụng tán huyết, phần vỏ mạnh hơn phần gỗ. Viễn chí có tác dụng hạ áp (Trung Dược Học).

+ Cồn chiết xuất Viễn chí có tác dụng in vitro ức chế vi khuần gram dương, trực khuẩn lỵ, thương hàn và trực khuẩn lao ở người (Trung Dược Học).

+ Saponin Viễn chí kích thích dạ dày gây buồn nôn vì thế không nên dùng đối với những bệnh nhân viêm loét dạ dày (Trung Dược Học).

+Trên súc vật thực nghiệm, thuốc cho uống hoặc chích tĩnh mạch đều có tác dụng kích thích tử cung có thai hay không đều như nhau (Trung Dược Học).

Độc tính:

+ Liều độc LD50 của vỏ rễ Viễn chí cho chuột nhắt uống là 10.03 ± 1.98g/kg. Liều LD50 toàn rễ là 16,95 ± 2.01g/kg mà rễ bỏ lõi gỗ đi dùng đến 75g/kg thì gây tử vong (Châu Lương Kiên, Sơn Tây Y Dược 1973 (9): 52).

Tính vị:

+ Vị đắng, tính ôn (Bản Kinh).

+ Không độc (Biệt Lục).

+ Vị dắng, hơi cay, tính ôn (Bản Thảo Kinh Sơ).

+ Vị chua, hơi cay, tính bình (Y Học Trung Trung Tham Tây lục).

+ Vị đắng, tính ôn, không độc (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Vị đắng, cay, tính ôn (Trung Dược Đại Từ Điển).

Quy kinh:

Vào kinh Thận, phần khí (Thang Dịch Bản Thảo).

Vào kinh Tâm, Can, Tỳ (Trấn Nam Bản Thảo).

Vào kinh Tâm, Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Vào kinh Tâm, Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).

Tác dụng:

+ Bổ bất túc, trừ tà khí, lợi cửu khiếu, thính nhĩ, minh mục, cường chí (Bản Kinh).

+ Giải độc Thiên hùng, Phụ tử (Bản Thảo Kinh Sơ).

+ Định Tâm khí, giải kinh quý, ích tinh (Biệt Lục).

+ An thần, ích trí, khứ đờm, giải uất (Trung Dược Đại Từ Điển).

Chủ trị:

+ Trị ho nghịch thương trung (Bản Kinh).

+ Trị tâm thần hay quên, kiên tráng dương đạo (Dược Tính Luận).

+ Trị thận tích, bôn đồn (Thang Dịch Bản Thảo).

+ Trị lo sợ, hay quên, mộng tinh, di tinh, mất ngủ, ho nhiều dờm, mụn nhọt, ghẻ lở (Trung Dược Đại Từ Điển).

Kiêng kỵ:

+ Sợ Tề tào (Dược Tính Luận).

+ Viễn chí sợ Trân châu, Lê lô, Tề tào (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Kinh Tâm có thực hỏa, phải dùng chung với Hoàng liên (Đông Dược Học Thiết Yếu).

+ Có thực hỏa, kiêng dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Liều dùng:

4 – 10g. Dùng ngoài tùy dùng.

Đơn thuốc kinh nghiệm:

+ Trị tâm thống lâu ngày: Viễn chí (bỏ lõi), Xương bồ (thái nhỏ) đều 40g. tán bột. Mỗi lần dùng 12g, nước 1 chén, sắc còn 7 phần, bỏ bã, uống ấm (Viễn Chí Thang – Thánh Tế Tổng Lục).

+ Trị ung thư, phát bối, nhọt độc: Viễn chí (bỏ lõi), gĩa nát. Rượu I chén, sắc chung, lấy bã đắp vết thương (Viễn Chí Tửu – Tam Nhân phương).

+ Trị họng sưng đau: Viễn chí nhục, tán nhuyễn, thổi vào, đờm sẽ tiết ra nhiều (Nhân Trai Trực Chỉ phương).

+ Trị não phong, đầu đau không chịu được: Viễn chí (bỏ lõi). Tán nhuyễn. Mỗi lần dùng 2g. lấy nước lạnh ngậm trong miệng rồi thổi thuốc vào mũi (Viễn Chí tán – Thánh Tế Tổng Lục).

+ Trị khí uất hoặc cổ trướng: Viễn chí nhục 160g (sao với trấu). Mỗi lần dùng 20g, thêm Gừng 3 lát, sắc uống (Bản Thảo Hối Ngôn).

+ Trị tiểu đục, nước tiểu đỏ: Viễn chí ½ cân (ngâm nước Cam thảo, bỏ lõi), Phục thần (bỏ gõ), Ích trí nhân đều 80g. tán bột. Lấy rượu chưng với miến làm hồ, trộn thuốc bột làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 50 viên với nước Táo sắc (Viễn Chí hoàn – Chu Thị Tập Nghiệm Y Phương).

+ Trị vú sưng (suy nhũ): Viễn chí chưng với rượu, uống, bã đắp vào vết thương (Thần Trân phương).

+ Trị thần kinh suy nhược, hay quên, hồi hộp, mơ nhiều, mất ngủ: Viễn chí (tán). Mỗi lần uống 8g với nước cơm, ngày 2 lần (Thiểm Tây Trung Thảo Dược).

+ Trị tuyến vú viêm, tuyến vú u xơ: Tác giả Hoàng Sĩ Tiêu dùng Viễn chí 12g, thêm 1 5ml rượu 600 ngâm 1 lúc, cho nước 1 ch n, đun sôi 15-20 phút, lọc cho uống.

Trị 62 ca tuyến vú viêm cấp, có kết qủa (Thông Tin Tân Y Dược Quảng Châu 1973, 65) và Tuyến Vú U Xơ 20 ca đều khỏi (Trần Phú, Trung Y Dược Học Học Báo 1977, 1: 48).

+ Trị âm đạo viêm do trùng roi: Viễn chí tán bột, thêm Glycerine làm thành thuốc đạn (Đặt vào âm đạo), mỗi viên có hàm lượng thuốc sống là 0,75g. Trước khi đặt thuốc, dùng bài thuốc nước rửa phụ khoa: (Ngải diệp, Xà sàng tử, Khổ sâm, Chỉ xác, đều 15g, Bạch chỉ 9g), sắc lấy nước để xông và rửa âm hộ. Đặt thuốc vào âm đạo mỗi tối 1 lần. Trị 225 ca, sau 3 – 12 lần, hết triệu chứng và kiểm tra trùng roi âm tính có 193 ca khỏi, tỉ lệ 85,8% (Cao Tuệ Phương, Trung Y Tạp Chí 1983, 4: 40).

+ Trị suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồl hộp, mơ nhiều: Viễn chí, Phục linh đều 10g, Xương bồ 3g, sắc nước uống (Định Chí Hoàn – (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồl hộp, mơ nhiều: Đảng sâm, Viễn chí, Mạch môn, Phục linh đều 10g, Cam thảo 3g, Đương quy, Bạch thược, Sinh khương, Đại táo đều 10g, Quế tâm 3g, sắc, thêm bột Quế tâm vào, hòa uống (Viễn Chí Hoàn – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồl hộp, mơ nhiều: Quy bản, Long cốt, Viễn chí, đều 10g, Xương bồ 3g, sắc uống (Chẩm Trung Đơn – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị phế quản viêm mạn, ho đờm nhiều: Viễn chí, Trần bì, Cam thảo đều 3g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị phế quản viêm mạn, ho đờm nhiều: Viễn chí 8g, Cam thảo, Cát cánh đều 6g, sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Trị tuyến vú sưng đau: Viễn chí, tán bột, hòa rượu uống hoặc chưng cách thủy uống, dùng một ít hòa với rượu đắp (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Tham khảo “Dược phẩm vựng yếu”

Khí vị: Vị đắng cay, tính ấm, không có độc, trầm mà giáng xuống, là thuốc âm trong dương dược, chuyên chạy vào Thận kinh, lại chạy vào Tâm Tỳ, sợ Trân châu, giải độc Phụ tử

Cách chế: Ngâm rửa bằng nước vo gạo, rút bỏ lõi ruột, nấu với nước Cam thảo đậm đặc, phơi khô để dùng.

Chủ dụng: Bổ Thận, mạnh chí, định Tâm, bổ tinh, chữa chứng hay quên, kinh sợ, hồi hộp, trừ chứng mộng di hoạt tinh, thông Tâm khiếu, làm cho tỏ tai sáng mắt, chữa chứng nóng ngoài da, hạ được chứng ho bởi khí nghịch ở cách mô, chữa trẻ em động kinh, chạm vía, đàn bà cấm khẩu vì máu huyết.

Đơn phương chữa hết thảy các chứng ung thư phát bối do thất tình uất ức, dùng Viễn chí sắc uống, bã đắp ngoài.

Nhận xét:

Viễn chí chạy vào Thận, chủ dụng tuy nhiều, nhưng tóm lại không ngoài công dụng bổ Thận, không phải là thuốc riêng của Tâm mà làm cho mạnh chí bổ tinh, chữa được chứng hay quên, vì tinh và chí đều tàng ở Thận, tinh hư thì chí suy, không đạt lên Tâm được cho nên hay quên. Linh Khu nói: “Thận tàng tinh, tinh hợp chí”, Thận thịnh mà không ngăn được thì tổn thương chí, chí bị tổn thương thì hay quên, người có tính hay quên là vì khí ở trên không đủ, khí ở dưới có thừa, Trường vị thực mà Tâm khí hư, vinh vệ lưu trệ xuống dưới cho nên hay quên. Vả lại trong mùi vị của nó có cay cho nên hạ được khí mà chạy tới kinh Quyết âm.

Nội kinh nói: “dùng vị cay để bổ” là ý nghĩa Thủy với Mộc cùng một nguồn gốc. Đây là ý mới phát minh xưa nay chưa từng có.

GIỚI THIỆU THAM KHẢO

Viễn chí sở trường giao thông Tâm Thận, ích chí, an thần, kiêm hòa đàm chỉ khái, tán uất tiêu thũng, chữa tâm thống.

“ Thánh tế tổng lục”

Bài Viễn chí thang Viễn chí 6-12g, Thạch xương bồ 6-12g. Sắc, chia uống vài lần trong ngày. Trị Tim đau lâu.

“Chứng trị chuẩn thằng”

Bài Viễn chí ẩm tử

Viễn chí 40g, Nhân sâm 40g, Phục thần 40g, Toan táo nhân 40g, Nhục quế 8-12g, Hoàng kỳ 40g, Đương quy 40g, Cam thảo 20g, Sinh Khương 8-16g.

Cùng tán nhỏ, mỗi lần sắc hãm uống 12-16g, ngày vài lần. Chữa Tâm yếu mệt thể hư hàn, hay mê, hay sợ.

“Y học tâm ngộ”

Bài An thần định chí hoàn

Phục thần 40g, Phục linh 40g, Nhân sâm 40g, Viễn chí 40g, Long xĩ 20g, Thạch xương bồ 20g.

Chu sa đủ làm áo. Cùng tán nhỏ, thêm Hồ làm hoàn, liều uống 6-12g, ngày 2 lần. Có tác dụng bổ Tâm an thần.

Chữa sợ hãi, nằm ngồi không yên.

“Thế y đắc hiệu phương”

Bài Thiên vưong bổ tâm đan

Sinh địa 160g, Toan táo nhân 40g, Thiên môn đông 40g, Bá tử nhân 40g, Đương quy 40g, Mạch môn 40g, Ngũ vị tử 40g Đan sâm 20g, Đảng sâm 20g, Viễn chí 20g, Huyền sâm 20g, Bạch linh 20g, Cát cánh 20g.

Cùng tán nhỏ, luyện Mật làm hoàn, dùng Chu sa bọc ngoài làm áo, mỗi lần uống trước khi ngủ 12g.

Có tác dụng tư âm, thanh nhiệt, bổ Tâm, an thần. Chữa chứng Tâm Thận âm hư, hỏa bốc, hư phiền, mất ngủ, mộng tinh, ra mồ hôi trộm, miệng lười lở, Tim hồi hộp, hay quên. Không nóng lắm có thể đổi Sinh địa thành Thục địa.

“Thiên gia diệu phương”

Bài Bách họp an miên thang

Sao táo nhân 12g, Bách họp 24g, Ngũ vị tử 6g, Sinh Hoàng kỳ 15g, Thục địa 15g, Đương quy 15g, Chế Thủ ô 24g, Viễn chí 10g, Đông quỳ từ 10g, Trần bì 6g, Long cốt 15g (sắc trước), Bá tử nhân 15g, Quy bản 24g (sắc trước), sắc, chia uống 3 lần trong ngày. Có tác dụng tư âm, thanh nhiệt, giao thông Tâm Thận. Chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ do thận âm khuy hư, Tâm Thận không giao nhau.

“Bản thào thuật nghĩa”

Bài Tang phiêu tiêu tán

Tang phiêu tiêu, Long cốt, Đảng sâm, Đương quy, Viễn chí, Phục thần, Quy bản (tẩm Dấm nướng) đều 40g. Cùng tán nhỏ, mỗi lần uống 12-16g, ngày 2 lần.

Có tác dụng điều bổ Tâm Thận, cố tinh, chỉ di niệu.

Trị chứng di tinh, mộng tinh, đái dầm, đái không tự chủ, đái nhiều lần (do Tâm Thận bất túc, suy nhược thần kinh)

Trường hợp di niệu có thể thêm Phúc bồn tử, ích trí nhân. Nếu di tinh, mạch hư có thể thêm Sơn thù, Sa uyển tật lê. Chú ý: Hạ tiêu hỏa thịnh, gây tiểu đỏ, tiểu rít đau hoặc Tỳ Thận dương hư tiểu không cầm được thì không dùng bài này ”Chứng trị chuẩn thằng”

Bài Thập vị ôn đởm thang

Bán hạ 8g, Táo nhân 4g, Trần bì 8g, Viễn chí 4g, Bạch linh 6g, Ngũ vị tử 4g, Thục địa 4g, Nhân sâm 4g, Cam thảo 2g, Chỉ thực 8g. Sắc uống ngày 1 thang, chia vài lần.

Chữa Tâm Đởm hư khiếp, động làm việc là sợ sệt, hoặc mê ngủ hốt hoảng dẫn đến Tâm Đởm bạc nhược, khi uất phát sinh nhiều bệnh tật.

One Comment

Hỏi đáp - bình luận