Hoàng liên

Vị thuốc Đông y
Hoàng liên
Hoàng liên

Tên khoa học:

Coptis teeta Wall. Họ khoa học: Họ Hoàng Liên (Ranunculaceae).

Tên khác: Xuyên liên, kê trảo liên, vân liên, vị liên, nhã liên. Tiếng Trung: 黄连.

Nguồn gốc:

Đây là thân và rễ khô của cây hoàng liên tam giác diệp hoàng liên hoặc vân liên thuộc loài thực vật họ mao lương. Sản xuất chủ yếu ở Tứ Xuyên, Hồ Bắc v.v… Ở nước ta cây mọc hoang ở độ cao 1300-1400m ở Quản Bạ tỉnh Hà Giang và trên 1.500m ở Sapa tỉnh Lào Cai, trong rừng kín thường xanh. Ta cũng đã gây trồng để nhân giống bằng hạt hoặc bằng tách khóm.

Phân biệt tính chất, đặc điểm:

Đây là những miếng mỏng không đồng đều nhau. Bề mặt bên ngoài màu vàng xám hoặc màu be vàng, sần sùi, có những hạch không đều nhau nổi gồ lên, có miếng còn cả rễ phụ hoặc dấu vết của rễ phụ. Mặt cắt phần vỏ màu be nâu, phần gỗ màu vàng kim, sắp xếp như hình tên bắn, đa số có khe hổng ở chính giữa. Vị cực đắng. Loại nào thả vào nước, lúc đầu chìm, sau đó nổi lên, là loại có chất lượng tốt.

Bảo quản:

Để nơi khô ráo, thoáng gió, phòng mốc.

Tính vị và công hiệu:

Hoàng liên tính hàn, vị cực đắng, lợi về các kinh tâm, tì, vị, can, đảm, đại tràng. Có công hiệu thanh nhiệt táo thấp, giải độc bệnh ỉa lỏng, nóng trong, thanh tâm trừ phiền, dưỡng gan, sáng mắt. Phù hợp với các bệnh tả lỵ do tràng vị thấp nhiệt, dạ dày bị nhiệt, khối u lồng ngực, ợ chua, viêm loét miệng và lưỡi, mắt đỏ, răng đau, đái đỏ, bi ỉa, nóng trong nhập tâm sinh ra nói mê sảng trong lòng nóng rát không yên, miệng khát, người sốt nóng những người do nhiệt thịnh sinh ra thổ huyết, đổ máu cam, lòi dòm xuất huyết, và những người do nhiệt độc sinh ra ung nhọt, sưng tấy, phát ban v.v…

Những cấm kỵ khi dùng thuốc:

Người không phải bị thấp nhiệt kiêng không uống hoàng liên. Người bị viêm dạ dày mạn, viêm gan, phụ nữ sinh nở xong ốm lâu cơ thể hư nhược, thiếu máu, mắc phải các bệnh gầy mòn, thân nhiệt thấp, kiêng không uống nhiều uống lâu độc vị hoàng liên.

Thành phần hóa học:

Người ta đã biết trong thân rễ có berberin, coptisin, palmatin, jatrorrhizin và magnoflorin. Có tài liệu còn cho biết có worenin, columbamin và có alcaloid có nhân phenol và alcaloid không có nhân phenol.

Dược lý hiện đại:

Theo các nghiên cứu hiện đại, hoàng liên ngoài tác dụng kháng khuẩn rất hiệu nghiệm ra, còncó tác dụng rất rõ rệt trong việc lợi mật, bảo vệ gan.

Các bài thuốc thường dùng:

Não huyết thông ẩm (thuốc uống thông mạch máu não)

Toàn trùng 10g

Bán hạ 10g

Toàn qua lâu 30g

Xuyên khung 15g

Linh chi 10g

Bồ hoàng 10g

Hoàng liên 10g

Cân đằng 30g

Cương tàm 10g

Chỉ thực 10g

Rết 5 con

Xích thược 15g

Đan sâm 30g

Sắc 2 nước, trộn lẫn, uống ngày 1 thang, chia 2 lần sớm, tối. 30 ngày là 1 liệu trình. Dùng cho người do bị xơ cứng động mạch não dẫn tới đau đầu, đầu luôn bị váng, hay quên, trong lòng buồn bực mà phiền não, hay bị buồn nôn, tê liệt nửa người, mệt mỏi không có lực.

Giới bạch thang gia giảm (thang hoàng liên, giới bạch)

Qua lâu 15g – Uất lý nhân 6g

Chỉ thực sao 3g – Giới bạch 9g

Lộ lộ thông 6g

Pháp bán hạ 9g

Hậu phác 3g

Khương hoàng 3g

Hoàng liên 3g

Giáng hương 9g

Sắc uống ngày 1 thang.

Dùng cho người tính tình nóng nảy, hay cáu gắt ở thời kỳ đầu mới mắc bệnh, tự cảm thấy trong họng có cái gì vương vướng, dần dần lại thấy có cảm giác bị tắc nghẽn, thậm chí hơi đau, không thiết ăn uống, ngực và bụng cảm thấy trướng, ợ hơi, sau khi làm mệt thường thấy tim đập mạnh, tâm tình hoảng hốt, ngủ không ngon giấc, nhiều mộng mị v.v…

Nhị hoàng gia giảm thang (thang gia giảm nhị hoàng)

Hoàng liên 5g – Sài hồ 10g

Hoàng cầm 10g – Cát ngạnh 10g

Bán hạ 10g – Qua lâu bì 10g

Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần. Kiêng ăn chất béo.

Dùng cho người đầu váng mắt hoa, đứng không vững, động làm là nôn mửa, trong lòng buồn bực, tim đập hoảng hốt, không thiết ăn uống, tức ngực, phiền não, họng khô miệng đắng, mắt hoa, tai trong ù v.v…

Chỉ ẩu thang (thuốc chống buồn nôn)

Hoàng liên 0,6g – Tô diệp 2g

Sắc uống thay trà, ngày 1 thang. Dùng cho người ốm nghén hay buồn nôn.

Thanh tâm tả hoả thang (thuốc thanh tâm hạ nhiệt).

Hoàng liên 2g – Sinh địa 6g

Hoàng cầm 4g – Phục linh 8g

Sơn chi sao 4g – Thạch cao sống 15g

Sắc uống ngày 1 thang. Chữa trẻ con bị nhiệt miệng, tưa lưỡi, bí ỉa đái ít một, nước đái đỏ.

Vị ninh ẩm (thuốc ổn định dạ dày)

Hoàng liên 500g  – Sơn tra 1000g 

Đường trắng 500g – Giấm 500ml

Thêm nước sôi 4000ml, ngâm hỗn hợp 7 ngày là có thể đem ra dùng được. Uống ngày 3 lần sau bữa ăn, mỗi lần 50ml.

Dùng cho người bị viêm co thắt dạ dày.

Hoàng liên dịch (dung dịch hoàng liên)

Hoàng liên vừa phải, sắc thành dung dịch 100% để uống, chữa bệnh ho bách nhật. Cũng có thể lấy dung dịch 10% thấm vào băng vải mỏng, nhét vào khoang mũi, chữa bệnh viêm co thắt mũi.

Phúc phương nhị phân cao (cao nhị phấn kép)

Thanh phấn 9g – Huyết kiệt 9g

Hoàng liên 30g – Hồng phân 9g

Thanh đại 9g – Sáp ong 90g

Hổ phách 9g – Nhũ hương 15g

Dầu thơm 300ml – Ngọc trai sao 0,1g

Thuốc nghiền chung thành bột dùng sau. Đổ dầu thơm vào chảo đun sôi, cho sáp ong vào cho tan,, dập lửa chờ nguội, đổ bột thuốc vào trộn đều cho nhuyễn thành cao. Khi nào dùng thì bôi vào chỗ đau.

Dùng cho người bị kết hạch, chi dưới viêm loét, phụ nữ bị viêm loét âm bộ.

Hoàng liên tán (bột hoàng liên)

Hoàng liên vừa phải nghiền bột mịn, đổ vào chai sạch dùng dần.

Dùng cho người da thịt bị nung mủ hoặc mọng nước, mọng nước thường, mọng nước cả mảng, viêm lỗ chân lông thường xuyên, bị loét, bị nhọt, bị bỏng ngoài da.

Hoàng liên kê tử thang (thang hoàng liên, trứng gà)

Hoàng liên 10g – Bạch thược 15g

Huyền sâm 20g – Hoàng cầm 10g

Ngũ vị tử 15g – Sinh giả thạch 30g

Cam thảo 10g – Sinh địa 20g

Trai ngọc 30g – Keo da lừa 15g

Táo nhân 20g – Dạ giao đằng 30g.

Lòng đỏ trứng gà : 1 quả

Các vị thuốc trên sắc 2 nước, trộn lẫn, đun sôi lên, cho lòng đỏ trứng gà vào chần, uống ngày 1 thang, chia 2 lần uống hết.

Dùng cho người bị uất ức về tư tưởng, tình cảm, không ngủ được, ngũ tâm phiền nhiệt, tinh thần mệt mỏi, sắc mặt tiều tụy, ánh mắt đờ đẫn, biểu hiện bệnh trạng của các giác quan thần kinh.

Tìm kiếm điều bạn cần
Đừng quên chia sẻ nếu thông tin hữu ích

Hỏi đáp - bình luận