Bạch thược

Vị thuốc Đông y
Bạch thược
Bạch thược

Tên khác: Mẫu đơn trắng, thược dược

Tên khoa học: Paeonia lactiflora Pall.

Họ Mao lương (Ranunculaceae)

MÔ TẢ

Cây thảo có rễ củ mập, dài, ruột màu trắng hoặc hồng nhạt. Thân hình trụ, nhẵn, cao 40 – 60cm. Lá mọc so le, có cuống dài, chia 3 – 7 thuỳ hình mác, gốc và đầu thuôn, hai mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng, mặt dưới nhạt, mép nguyên.

Hoa to mọc đơn độc ở ngọn thân, cành, màu trắng, nhị vàng; lá đài 4, dai và tồn tại; cánh hoa 5 – 10, rộng và dài hơn lá đài; bầu có 3 – 5 noãn.

Quả gồm 3 – 5 đại chất dai; hạt nhiều, gần tròn.

Mùa hoa quả: Tháng 5 – 9.

PHÂN BỐ, NƠI MỌC

Bạch thược phân bố ở vùng ôn đới ấm thuộc châu Âu, nhất là ở vùng Địa Trung Hải. ở châu Á, có Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Triều Tiên.

Ở Việt Nam, cây được nhập từ Trung Quốc vào những năm 70 và trồng ở những vùng có khí hậu mát, lạnh như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt.

BỘ PHẬN DÙNG, THU HÁI, CHẾ BIẾN

Rễ được thu hái từ cây bạch thược 3 – 5 tuổi vào tháng 6 – 9. Đem về, rửa sạch đất, cắt bỏ phần đầu rễ và rễ con, cạo bỏ vỏ ngoài, ngâm nước sôi hoặc đồ chín, vốt ra, lăn sửa cho tròn và thẳng, rồi phơi hoặc sấy khô. Không phơi dược liệu dưới nắng to hoặc sấy ở nhiệt độ cao để tránh rễ bị nứt nẻ hoặc cong queo. Có khi còn xông diêm sinh cho rễ thêm trắng.

Khi dùng, ngâm dược liệu vào nước cho mềm, ủ đến khi trong ngoài ướt đều, thái phiến rồi sao vàng. Có thể tẩm dược liệu với rượu hoặc sao khô sém để dùng.

BẢO QUẢN:

Để nơi khô ráo, thoáng gió, đề phòng biến chất thành ra độc.

NGUỒN GỐC:

Đây là rễ khô của loài thược dược, họ cây mao cấn. Sản xuất chủ yếu ở Triết Giang, An Huy, Tứ Xuyên, Quí Châu, Sơn Đông V.V..

PHÂN BIỆT TÍNH CHẤT, HÌNH DẠNG:

Dược liệu là loại sơ chế thành miếng mỏng hình tròn hoặc bầu dục dày độ 1mm, bề mặt màu trắng hoặc màu nâu hồng nhạt, phẳng phiu hoặc có vân dọc, ngẫn rễ nhỏ, đây đó có vết tích của lớp vỏ ngoài màu nâu; mặt cắt phẳng bóng, màu từ trắng đến hồng nhạt, có vân vòng và vân tia hình tên bắn khá r,õ rệt. Khí nhẹ, vị hơi đắng, chua. Loại nào rễ to, cứng rắn, không có ruột trắng hoặc khe nứt là loại tốt.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Bạch thược chứa hoạt chất chủ yếu là paeoniflorin, oxypaeoniflorin, albiflorin, paeonolid, lactiflorin (vết); các hợp chất triterpen như acid oleanolic, acid betulinic; các hợp chất flavonoid như kaempferol glucosid.

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Nước sắc từ rễ bạch thược có tác dụng ức chế ở nồng độ thấp và hưng phấn ở nồng độ cao; nếu thêm cam thảo, dung dịch lại gây kích thích ở liều thấp và ức chế ở liều cao. Nước sắc này còn có tác dụng kháng khuẩn đối với khuẩn trùng tả lỵ, tụ cầu, phế cầu, trực trùng bạch hầu.

Theo các công trình nghiên cứu hiện đại bạch thược có hàm chứa các chất phenol của vỏ rễ mẫu đơn, chất kích thích ngũ cốc B, chất dầu thăng hoa , mỡ cây, chất mềm da, chất đường, tinh bột, hợp chất dầu thơm, chất phối đường, thược dược, kiềm thược dược v.v… chất phối đường thược dược có tác dụng chống co giật khá tốt, đối với ruột và dạ dầy li thể của chuột và chuột bạch, cũng như sự vận động của cơ bình hoạt dạ con chuột, đều có tác dụng ức chế, lại có thể chống co thắt dạ con do các tác dụng của thôi sản tố sinh ra, đồng thời còn có tác dụng giảm đau, trấn tĩnh, chống viêm, chống loét, tăng cường khả năng lưu thông của động mạch vành và các mạch máu ở chi sau, đối với các thành phần hữu hiệu của cam thảo có tác dụng bồi bổ tăng hiệu lực trên nhiều mặt. Bạch thược còn có khả năng tăng cường hiệu lực chuyển hoá của tế bào hạch ở người khoẻ mạnh để nâng cao sức khoẻ, tăng cường khả năng chống ốm đau cho cơ thể.

CÔNG DỤNG VÀ LIỀU DÙNG

Trong y học cổ truyền, bạch thược được dùng với tác dụng dưỡng huyết, điều kinh, giảm đau, tiêu viêm, làm mát, lợi tiểu, chữa đau bụng, đau ngực, chân tay tê mỏi, nhức đầu, choáng váng, thổ tả, kiết lỵ, kinh nguyệt không đều, bạch đới, ra mồ hôi trộm, đái khó.

Liều dùng hàng ngày: 5 – 10g dưới dạng nước sắc hoặc tán bột uống.

NHỮNG CẤM KỴ TRONG KHI DÙNG THUỐC:

VỊ thuốc này phản lê lô, không được cùng sử dùng.

Người bị hư hàn, đau bụng ỉa chảy khi dùng nên thận trọng.

BÀI THUỐC

  • Chữa kinh nguyệt không đều, băng huyết, rong kinh: Bạch thược (20g), lá trắc bá (12g, sao đen). Hai vị thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400 ml nước còn 100 ml, uống làm hai lần trong ngày (Nam dược thần hiệu).
  • Chữa đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, bế kinh: Bạch thược (16g), đương quy (12g), thục địa (12g), xuyên khung (8g), sắc uống ngày một thang.
  • Chữa đau vùng thượng vị, đầy bụng, ợ hơi: Bạch thược (16g), sài hồ (12g), chỉ xác (8g), xuyên khung (8g), hương phụ (8g), thanh bì (8g), cam thảo (6g). Tất cả phơi khô, sắc uống trong ngày.
  • Chữa đau nhức,hai chân và đầu gối khó co duỗi, đau bụng, tiểu đường, háo khát: Bạch thược (16g), cam thảo (8g). Sắc hoặc tán bột uống.

CÁC PHƯƠNG THUỐC BỔ DƯỠNG THƯỜNG DÙNG:

Thược dược hoàng kỳ tửu (rượu thược dược hoàng kỳ)

Bạch thược 100g – Sinh địa 100g

Hoàng kỳ 100g – Lá ngải (sao) 30g

Nghiền thành bột thô, đựng trong túi vải, đặt trong bình sạch, đổ 1000ml rượu trắng, ngâm 7 ngày trở lên là có thể uống được. Uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 10ml.

Dùng cho phụ nữ kinh nguyệt quá nhiều, lại thêm ra khí hư màu đỏ, trắng.

Bạch thược linh chi ẩm (thuốc sắc linh chi thược)

Bạch thược 10g – Linh chi 10g

Sắc lấy nước, pha đường vừa phải vào uống.

Dùng cho người bị suy nhược thần kinh.

Bạch thược toan táo nhân thang (thang thuốc bạch thược, nhân toan táo)

Bạch thược 15g – Viễn chí 9g

Nhân toan táo 15g – Phục thần 10g

Ngày 1 thang chia 2 lần sắc uống vào buổi sớm và buổi tối.

Dùng cho người tâm can lưỡng hư, dẫn tới mất ngủ, tim đập hốt hoảng, hay bị kinh dị.

Bạch thược can khương tán (thuốc bột gừng bạch thược)

Bạch thược 60g – Gừng khô 20g

Nghiền chung thành bột mịn. uống ngày 1 lần, mỗi lần 6 – 10g.

Uống bằng rượu “hoàng tửu”, uống liền trong một tuần.

Dùng cho phụ nữ đau bụng khi hành kinh, ra khí hư màu trắng, đỏ kéo dài hàng năm không khỏi, cũng chữa cả cho người bị huyết khí công, đau tim, đau bụng sau khi đẻ.

Bạch thược cam thảo tán (thuốc bột bạch thược cam thảo)

Bạch thược 10 phân – Cam thảo 5 phân

Hoa phấn 10 phần

Nghiền chung thành bột mịn. sắc uống ngày 3 lần, mỗi lần 3g.

Dùng cho người miệng khát do âm thương hữu nhiệt, cũng trị cả bệnh đái đường.

Trấn kinh tức phong thang (thang trấn kinh tức phong)

Bạch thược 30g – Huyền sâm 15g

Long cốt tươi 30g – Thiên đông 25g

Con ha tươi 30g

Sắc uống ngay 1 thang, chia 2 lần sớm, tối.

Dùng cho người đầu váng mắt hoa do can âm bất túc, can dương cang thịnh sinh ra.

Bạch thược chỉ tả thang (thang bạch thược cầm ỉa chảy)

Bạch thược 12g – Trần bì 9g

Bạch truật 18g – Phòng phong 6g

Sắc uống ngày một thang, chia 2 lần.

Dùng cho người can uất dẫn tới sôi bụng, đau bụng, ỉa chảy.

Bạch thược thang (thang bạch thược)

Bạch thược 20g – Nhục Quế 5g

Nguyên hổ 9g – Hương phụ 12g Sắc uống ngà / 1 thang, chia làm 2 lần.

Dùng cho phụ nữ đau lườn, sưng vú.

Tìm kiếm điều bạn cần
Đừng quên chia sẻ nếu thông tin hữu ích

Hỏi đáp - bình luận