Chòi mòi-Chòi mòi bụi-Chòi mòi Henry-Chòi mòi nam-Chòi mòi Poilane-Chòi mòi-Chòi mòi trắng tía

Cây thuốc Nam

Chòi mòi

Quả ăn được, có vị chua, dùng chữa ho, sưng phổi. Hoa chữa tê thấp. Ở Campuchia, vỏ, cành non và lá được sử dụng nhiều hơn. Vỏ chữa ỉa chảy và làm thuốc bổ. Cành non dùng để điều kinh. Lá dùng ngoài đắp chữa đau đầu.

Chòi mòi, Chu mòi – Antidesma ghaesembilla Gaertn, thuộc họ Thầu dầu – Euphorbiaceae. Mô tả: Cây gỗ nhỏ cao 3-8m. Nhánh cong queo, có lông thưa, sau nhẵn và có màu xám nhạt. Lá hình bầu dục hay hình thoi hẹp hoặc bầu dục tròn, có khi hình tim, mặt dưới đầy lông như nhung. Cụm hoa chuỳ gồm 3-8 bông ở ngọn hay ở nách các lá phía trên. Hoa đực không cuống có 4-5 lá đài; 4-5 nhị có bao phấn hình chữ U; nhuỵ lép có lông. Hoa cái gần như không cuống, có 4 lá đài; bầu có lông mềm, 3-4 đầu nhuỵ. Quả tròn, to 4,5mm, hình bầu dục dẹt. Ra hoa tháng 4-6.

Bộ phận dùng: Vỏ, cành non, lá, quả – Cortex Ramulus, Folium, Flos et Fructus Antilesmae Ghaesembillae.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố từ Ấn Độ tới Malaixia và châu Ðại Dương. Ở nước ta cây mọc hoang ven rừng, trong rừng thưa. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm.

Tính vị, tác dụng: Quả có vị chua. Vỏ se làm săn da và bổ. Cành non hoặc gỗ điều kinh.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả ăn được, có vị chua, dùng chữa ho, sưng phổi. Hoa chữa tê thấp. Ở Campuchia, vỏ, cành non và lá được sử dụng nhiều hơn. Vỏ chữa ỉa chảy và làm thuốc bổ. Cành non dùng để điều kinh. Lá dùng ngoài đắp chữa đau đầu.

Ðơn thuốc:

  1. ỉa chảy: dùng vỏ Chòi mòi, vỏ cây Van núi và Gáo tròn, mỗi thứ đều nhau, độ một nắm, cho thêm 600ml nước sôi hãm lấy nước chia ra uống 2-3 lần trong ngày.
  2. Thuốc bổ cho phụ nữ mới sinh: dùng vỏ Chòi mòi và vỏ Dứa thơm (lấy 7 miếng vỏ Chòi mòi dài 5-6cm, rộng cỡ 2 đốt lóng tay và lượng vỏ Dứa thơm cũng tương đương) cho vào nồi, đổ 3 bát nước sắc còn 1/3. Dùng uống để lấy lại sức, giữ da dẻ sau khi
  3. Ðiều kinh: dùng cành non Chòi mòi với rễ Ðu đủ, mỗi thứ một nắm to (50g) cho vào 2-3 bát nước đun sôi trong 1-2 giờ lấy nước uống trong ngày.
  4. Ðau đầu: dùng lá Chòi mòi tươi giã ra đắp vào thóp thở trẻ sơ sinh và vào đầu trẻ em bị cảm cúm.

Chòi mòi bụi

Chòi mòi bụi – Antidesma fruticosa (Lour) Muell – Arg, thuộc họ Thầu dầu – Euphorbiaceae.

Mô tả: Cây nhỏ cao 2m, đứng, nhánh ngang, lúc non có lông ngắn màu hung. Lá có phiến xoan thuôn, dài 6-8cm, rộng 2,5-3,5cm, đều có mũi ngắn, gốc tù, không lông, mép nguyên; gân phụ 6-7 cặp; cuống 2-3mm, lá kèm như kim, có lông. Chùm như bông ở ngọn, mảnh dài 4-6cm, không lông; lá đài 2, rất nhỏ, không lông; nhị 3.

Bộ phận dùng: Lá – Folium Antilesmae Fruticosae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở đồi núi các tỉnh Ninh Bình, Hà Tây cho tới các tỉnh ở miền Trung.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Dân gian dùng chữa bệnh hoa liễu, làm ra mồ hôi và chữa khí hư (Viện dược liệu).

Chòi mòi Henry

Chòi mòi Henry – Antidesma henryi Pax et Hoffm (A. paxii Metc), thuộc họ Thầu dầu – Euphorbiaceae.

Mô tả: Cây nhỏ hay cây gỗ cao 3-6m. Lá hình bầu dục hay trái xoan, nhọn hay tù ở gốc, nhọn thành mũi, có mũi cứng ở đầu, dạng màng, nhẵn hoặc chỉ hơi có lông trên gân. Hoa thành bông đơn hay phân nhánh, hầu như nhẵn. Quả có đường kính 7mm, đỏ rồi đen, nhẵn và có lỗ tổ ong. Hoa tháng 6, quả tháng 7.

Bộ phận dùng: Lá – Folium Antidesmae Henry.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở rừng tới độ cao 400m từ Hà Tây tới Thừa Thiên – Huế và Quảng Nam – Ðà Nẵng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Lá giã ra, lẫn với giấm, dùng chống xuất huyết.

Chòi mòi nam

Chòi mòi Nam – Antidesma cochinchinensis Gagnep, thuộc họ Thầu dầu – Euphprbiaceae.

Mô tả: Cây nhỏ cao 1-4m, có nhánh hình trụ, có lông mịn, dày, vàng. Lá thuôn, tròn ở gốc, thót lại thành mũi nhọn 1cm, dài 10-14cm, rộng 3-4cm, có lông ở mặt trên, trên gân giữa, có lông ở mặt dưới trên các gân và phủ lông mịn trên phiến lá. Hoa thành bông đơn hay từng đôi, ở ngọn hay ở nách lá gần ngọn. Quả mọng có cuống ngắn, tròn, đường kính 3-4mm. Hoa tháng 3.

Bộ phận dùng: Lá – Folium Antidesmae Cochinchinensis.

Nơi sống và thu hái: Loài đặc hữu của Trung Việt Nam, Nam Việt Nam và Campuchia. Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Campuchia, nhân dân dùng lá hãm uống xem như là bổ

Chòi mòi Poilane

Chòi mòi Poilane – Antidesma poilanei Gagnep, thuộc họ Thầu dầu – Euphorbiaceae.

Mô tả: Cây bụi cao 2-3m, nhánh có lông mịn, vàng. Lá có phiến tròn dài to, mặt trên có lông thưa ở gân, mặt dưới nhiều lông tái, gân phụ 8-10 cặp, cuống hoa 2-4mm; lá đài 4, bầu ba núm. Hoa tháng 5-8.

Bộ phận dùng: Lá – Folium Antidesmae Poilanei.

Nơi sống và thu hái: Cây ưa sáng và ưa ẩm, thường mọc trong rừng thường xanh, phân bố ở Quảng Ninh, Vĩnh Phú, Ninh Bình tới Ðồng Nai.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Lá giã ra dùng đắp các vết thương và chỗ sưng đau.

Chòi mòi tía

Chòi mòi tía – Antidesma bunius (L.) Spreng., thuộc họ Thầu dầu – Euphorbiaceae.

Mô tả: Cây nhỡ cao 3-8m, có các nhánh nhẵn. Lá hình trái xoan ngược, có khi thuôn, thon – tù hay hình tim ở gốc, tròn hay hơi nhọn ở chóp, có mũi cứng, rất nhẵn, bóng, khi khô màu hung nâu, dài 6- 15cm, rộng 3-6cm; cuống ngắn. Hoa thành bông đơn độc, to, nhẵn, ở ngọn hay ở nách lá. Quả mọng, gần hình cầu, đỏ rồi đen, đường kính 6-10mm, tận cùng bởi 4 đầu nhụy. Quả tháng 7-9.

Bộ phận dùng: Rễ và lá – Radix et Folium Antidesmae Bunii.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc phổ biến khắp Ðông Dương. Còn phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Inđônêxia, Philippin và Úc châu. Ta thường gặp trên đồi núi, bờ bụi ở nhiều nơi. Cũng được trồng. Ðể dùng làm thuốc, lấy rễ, rửa sạch, thái mỏng, phơi khô. Lá thu hái quanh năm, thường dùng tươi.

Thành phần hoá học: Vỏ cây chứa một alcaloid độc.

Tính vị, tác dụng: Rễ có vị rất đắng, tính hàn, không độc, có tác dụng phá tích bĩ, mạnh gân cốt, trợ khí, thông huyết. Lá có tác dụng chống độc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Rễ chòi mòi tía được dùng trị ban nóng, lưỡi đóng rêu, đàn bà kinh nguyệt không đều, ngực bụng đau có hòn cục, đàn ông cước khí, thấp tê. Còn dùng chữa các chứng sản hậu cũng có kết quả. Lá được dùng ở Ấn Độ trị nọc độc của động vật; lá non dùng đun nước sử dụng trong suy mòn do giang mai.

Chòi mòi trắng

Chòi mòi trắng, Chòi mòi mảnh – Antidesma gracile Hemsl, thuộc họ Thầu dầu – Euphorbiaceae.

Mô tả: Cây nhỏ 3m, nhánh non không lông. Lá không lông, dài 7-11cm, mặt trên xám nâu, mặt dưới vàng hay đỏ lúc khô, mép nguyên, gân phụ 7-8 cặp. Chùm hoa dài hơn lá, ở nách và ở ngọn. Quả cao 4mm, rộng 3mm. Quả tháng 11.

Bộ phận dùng: Rễ và lá – Radix et Folium Antidesmae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở các đồi đất ở độ cao dưới 800m, vùng Cà Ná (Bình Thuận) và vài nơi ở An Giang.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả có vị chua, ăn được. Rễ và lá cũng được dùng như Chòi mòi.

Tìm kiếm điều bạn cần
Đừng quên chia sẻ nếu thông tin hữu ích

Hỏi đáp - bình luận