BỆNH CÒI XƯƠNG (Rachitisme)

Bệnh xương khớp

ĐIỀU TRỊ :Nếu không điều trị, bệnh nặng dần, cơ thể biến dạng nặng, chết do nhiễm khuẩn phụ, co giật, co thắt thanh quản (tử vong đột ngột).
– Điều trị bằng uống mỗi ngày 2000 – 4000 đv Vitamin D2 kéo dài từ 6 đến 12 tuần, hoặc tiêm bắp 1 ống 25-hydrocholecalciferol 250mg (tác dụng chậm).
– Uống hoặc tiêm Calci mỗi ngày từ 500 – 1500 mg.
– Uống dầu cá giọt hoặc viên nang.

Bệnh thấp khớp – NXB Y học – 2002

TS. Trần Ngọc Ân

bệnh còi xương
bệnh còi xương

Tương đương với bệnh nhuyễn xương, còi xương gặp ở trẻ con. Do thiếu Vitamin D, tạo nên sự khiếm khuyết quá trình vô cơ hóa của phần xương tăng trưởng mạnh nhất (phần sụn nối) là thể hiện trên lâm sàng bằng các dấu hiệu còi xương.
Về giải phẫu bệnh: xương trở nên mềm, rỗ, dễ bẻ cong, các phần sụn nối phì đại to hơn bình thường.
Về nguyên nhân: còi xương hay gặp ở lứa tuổi 3 – 18 tháng, thường là trẻ em nam, có thể là trẻ đẻ non, những nguyên nhân gây bệnh là những nguyên nhân gây thiếu Vitamin D.
– Thiếu ánh nắng mặt trời: nhà ở lụp sụp, kiêng cữ.
– Thức ăn thiếu vitamin D (do sữa, do thức ăn …)
– Ỉa chảy mãn tính.

II. TRIỆU CHỨNG

1.Những dấu hiệu ở xương có tính chất đối xứng và không đau:
– Sọ và mặt: thóp lâu liền, rộng, sọ mềm.
– Lồng ngực: có chuỗi hạt sườn, lồng ngực biến dạng.
– Chi: nổi các u cục ở vùng sụn nối cổ tay, mắt cá, chân vòng kiềng.
2. Những triệu chứng ngoài xương: Cơ nhẽo, trương lực cơ giảm, các dây chằng lỏng lẻo, xanh xao thiếu máu.
3. X quang: Xuất hiện muộn, có dấu hiệu khoảng cách các xương giãn rộng ra ở vùng cổ tay, gối, cổ chân. Cấu trúc xương thưa, có các bè chạy theo một phía như chải bàn lược, xương biến dạng, vỏ mỏng.
4. Xét nghiệm:
– Calci và Phospho máu giảm.
– Định lượng 25-hydrocholecalciferol máu giảm.
– Phosphatase kiềm tăng.
– Calci niệu giảm, Phospho niệu tăng.

III. ĐIỀU TRỊ

Nếu không điều trị, bệnh nặng dần, cơ thể biến dạng nặng, chết do nhiễm khuẩn phụ, co giật, co thắt thanh quản (tử vong đột ngột).
– Điều trị bằng uống mỗi ngày 2000 – 4000 đv Vitamin D2 kéo dài từ 6 đến 12 tuần, hoặc tiêm bắp 1 ống 25-hydrocholecalciferol 250mg (tác dụng chậm).
– Uống hoặc tiêm Calci mỗi ngày từ 500 – 1500 mg.
– Uống dầu cá giọt hoặc viên nang.
– Chiếu tia cực tím toàn thân.

Tìm kiếm điều bạn cần
Đừng quên chia sẻ nếu thông tin hữu ích

Hỏi đáp - bình luận