Ung thư biểu mô tế bào thận

Bệnh ung thư

Ung thư thận gồm 2 thể lâm sàng: ung thư biểu mô tế bào thận ở người lớn và ung thư nguyên bào thận trẻ em.

Bệnh ung thư biểu mô tế bào thận ở người lớn hiếm gặp, chiếm tỷ lệ 2% trong số bệnh nhân chết vì ung thư (S.Schraub). Bệnh thường gặp ở lứa tuổi trên 55. Nam giới gấp đôi nữ giới.

CÁC BIỆN PHÁP CHẨN ĐOÁN

  • Lâm sàng: Dựa vào tam chứng cổ điển:

Đái máu Đau lưng

– u bụng: Gặp ở 9% các trường hợp + Đái máu: 59%

+ u bụng: 45%

+ Đau thắt lưng: 41%

+ Sụt cân: 28%

+ Thiếu máu: 21%

+ Sốt: 7%

+ Di căn: 10%

+ Thể âm thầm không triệu chứng: 20%

CẬN LÂM SÀNG

Chẩn đoán hình ảnh

Siêu âm thận: Là một trong những phương pháp chẩn đoán ung thư thận quan trọng.

Chụp UIV: Cho phép chẩn đoán với hình ảnh tổn thương ung thư, hình cắt cụt đài bể thận. ƯIV còn cho phép đánh giá chức năng thận.

Chụp cắt lớp CT. scaner hoặc cộng hưởng từ: Đánh giá chính xác mức xâm lấn ung thư. các tổn thương tĩnh mạch và tổn thương hạch.

Chụp động mạch thận: Hiện nay ít được sử dụng

Các xét nghiệm

Xét nghiệm tế bào học nước tiểu: Chủ yếu nhằm xác định đái máu hơn là tìm thấy tế bào ung thư trong nước tiểu.

Các xét nghiệm đánh giá bilan: Công thức máu, urê huyết, Xquang phối…

Đánh giá mức độ tiến triển

Theo TNM (U1CC 1997)

  • U nguyên phát (T):

Tx: u nguyên phát chưa đánh giá được.

To: Không thấy u nguyên phát.

T1: u nguyên phát đường kính lớn nhất của u < 7 cm, khu trú ở thận.

T2: Đường kính lớn nhất của u > 7 cm khu trú ở thận.

T3: u lan vào tĩnh mạch thận, tĩnh mạch chủ, hoặc xâm lấn thượng thận hoặc lớp mỡ quanh thận, nhưng chưa vượt qua bao Gerota.

T3a: u xâm lấn thượng thận hoặc mỡ quanh thận, chưa vượt qua bao Gerota.

T3b: u lan vào tĩnh mạch thận, hoặc tĩnh mạch chủ dưới.

T3c: u lan vào tĩnh mạch chủ dưới, trên cơ hoành.

T4: u xâm lấn qua bao Gerota.

  • Hạch vùng (N)

Nx: Hạch vùng chưa đánh giá được.

No: Chưa di căn hạch vùng.

N1: Di căn 1 hạch vùng.

N2: Di căn 2 hav nhiều hạch vùng.

  • Di căn xa (M)

Mo: Chưa di căn xa.

M1: Di căn xa.

Theo giai đoạn

Giai đoạn A: u khu trú ở thận.

Giai đoạn B: u xâm lấn tổ chức quanh thận.

Giai đoạn C: u lan vào tĩnh mạch hoặc di căn hạch vùng.

Giai đoạn D: u xâm lấn các cơ quan lân cận hoặc di căn xa.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

Trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận người lớn, phẫu thuật là biện pháp điều trị triệt căn duy nhất, vì ung thư thận ít nhạy cảm với xạ trị và rất kháng hóa trị. Điều trị miễn dịch đang được nghiên cứu và điều trị thử nghiệm.

  • Điều trị ung thư thận giai đoạn A, B, C

Phẫu thuật cắt thận triệt căn: Thắt mạch thận + cắt thận + U + Bao Gerota + vét hạch vùng.

Trường hợp u lan vào tĩnh mạch: cắt thận triệt căn + Mở tĩnh mạch chủ dưới lấy tổ chức ung thư, trên cơ sở tuần hoàn ngoài cơ thể.

  • Điều trị ung thu thận giai đoạn D

Điều trị triệu chứng: Xạ trị tạm thời: Chống đau, chống chảy máu.

Điều trị miễn dịch:

  • Điều trị Interíeron (IFN) liều trung bình 3-10 triệu đv/m2, tiêm bắp hoặc dưới da 3-5 lần/tuần hoặc hàng ngày.

+ Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ 15-20% với thời gian đáp ứng trung bình 6-10 tháng.

+ Độc tính thuốc: Hội chứng cúm, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa.

  • Điều trị interleukin 2 (IL-2) đơn thuần: 18 triệu đv/m2, truyền tĩnh mạch liên tục trong 120 giờ cách nhau 1 tuần.

+ Tỷ lệ đáp ứng 13-19%

+ Biến chứng: Sốt, khó chịu, buồn nôn, tiêu chảy, suy thận, suy tim, nếu có hạ huyết áp phải giảm liều.

  • Một số trường họp đặc biệt

Ung thư thận 2 bên: Gặp 2-3% ung thư thận: Phẫu thuật triệt căn 1 thận nhiều tổn thương và điều trị bảo tổn đối với thận ít tổn thương.

Ung thư thận có di căn xa: Nếu triệu chứng tại chỗ nặng, đánh giá lâm sàng và diện quang còn phẫu thuật được:

+ Mổ cắt thận, phối hợp với điều trị miễn dịch hỗ trợ.

+ Phẫu thuật cắt nhân di căn: Trong những trường hợp chỉ có 1 ổ di căn còn mổ được.

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ THEO DÕI

  • Kết quả

Tỷ lệ sống thêm trên 5 năm.

60% ung thư còn khu trú ở thận.

40% với ung thư xâm lấn vỏ thận.

10% trong trường hợp đã có di căn xa.

  • Theo dõi sau điều trị

Hai năm đầu: Khám định kỳ 3 tháng 1 lần bằng. + Lâm sàng.

+ Siêu âm.

+ Xét nghiệm đánh giá bilan.

Ba năm sau: Khám định kỳ 6 tháng 1 lần.

Ngoài 5 năm: Khám định kỳ 1 năm 1 lần.

Hỏi đáp - bình luận