Bệnh ung thư

Những bài thuốc đông y phòng trị biến chứng do xạ trị và hóa trị

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Đông y phòng trị biến chứng do xạ trị và hoá trị chủ yếu là căn cứ vào biến chứng mà luận trị. Ví dụ khi dùng hoá trị thì bạch cầu sẽ giảm, đau đầu, mệt mỏi, miệng khô… là do khí âm hư cần bổ khí dưỡng âm; nôn, buồn nôn, ăn kém… là do tỳ hư vị khí thượng nghịch cần kiện tỳ hoà vị. Hoặc tại chỗ sưng nóng đỏ đau là do huyết ứ nhiệt độc tích tụ nên dùng hoạt huyết tán kết thanh nhiệt tiêu độc. Trường hợp xạ trị gây nổi ban đỏ tại chỗ, đau, miệng họng khô là do nhiệt độc làm tổn thương tân dịch, cần thanh nhiệt giải độc tư âm. Xạ trị gây sốt ho khó thở là do táo nhiệt thương phế nên cần thanh nhiệt nhuận táo…

Gần đây các học giả Trung Quốc phát hiện thuốc hoạt huyết hoá ứ có tác dụng cải thiện tuần hoàn, tăng lưu lượng máu vùng có ung thư làm tăng tác dụng diệt tế bào ung thư của xạ trị.

Sau đây xin giới thiệu một số bài thuốc đã được sử dụng có kết quả trong phòng trị biến chứng do hóa trị và xạ trị.

  • Hoàng kỳ đằng táo thang (Bệnh viện nhân dân khu tự trị dân tộc Choang tỉnh Quảng Tây).
  • Công thức: Hoàng kỳ 30g, Kê huyết đằng 30 – 60g, Đại táo 30 – 60g, Nữ trinh tử 12g, Hoàng tinh 18g, Đơn sâm 12g, sắc nước uống.
  • Tác dụng và chủ trị: ích khí bổ huyết, chủ trị chứng bạch cầu giảm do xạ trị.
  • Kết quả lâm sàng: dùng trị 27 ca bạch cầu giảm do xạ trị, uống thuốc sau 7 ngày bạch cầu bắt đầu tăng và tăng bình quân 1400/mm3. sau 6 ngày uống thuốc có 21 ca tăng lên mức bình thường. Có 20 ca, sau khi bạch cầu tăng vẫn tiếp tục xạ trị và uống thuốc thì tổng số bạch cầu vẫn giữ ở mức trên 5000/mm3.
  • Thăng bạch phương (Vương Phổ Nguyên, bệnh viện trực thuộc Trường Đại học y khoa Tây An, Thiểm Tây).
  • Công thức: cổ cốt chỉ, Hoàng kỳ, Đại táo, Hổ trượng đều 30g, Dâm dương hoắc, bột Nhau thai, Sơn thù nhục, Đương qui, Đơn sâm đều 15g, Nữ trinh tử 60g, Kê huyết đằng 60g, bột Tam thất 9g. Chế thành viên, mỗi viên nặng l,85g.
  • Kết quả lâm sàng: dùng trị 46 ca ung thư ác tính bạch cầu giảm do hoá trị. Kết quả tốt 26 ca, có kết quả 18 ca, không kết quả 2 ca. tỷ lệ kết quả 95, 6%. Lúc hết liệu trình hóa trị, tổng số bạch cầu vẫn tăng.
  1. Thăng huyết thang (Bệnh viện Trung y học Bắc Kinh).
  • Công thức: Sinh Hoàng kỳ, Thái tử sâm, Kê huyết đằng đều 30g, Bạch truật, Phục linh đều lOg, Câu kỷ tử, Nữ trinh tử đều 15g, Thỏ ty tử 15g. sắc uống.
  • Kết quả lâm sàng: chia 2 tổ: 53 ca ung thư bao tử giai đoạn muộn dùng thuốc kết hợp và 23 ca khác chỉ dùng hoá trị làm đôi chiếu. Kết quả tổ dùng kết hợp: tiểu cầu trước khi hóa trị là: 16,16 + 1,43 vạn/mm3 tăng lên 19,05 + 1,88 vạn/mm3, bạch cầu sau hoá trị không giảm, những phản ứng phụ khác rất nhẹ. Cân nặng bình quân của bệnh nhân trước điều trị là 58,5kg tăng lên 60,66kg.
  1. Bạch sâm qui kê thang (Khoa ung thư bệnh viện số 3 Trường Đại học y học khoa Cát Lâm).
  • Công thức: Bạch thược 12 – 15g, Đơn sâm 15 – 30g, Kê huyết đằng 30g, Đương qui 9 – 15g, Thục địa 15 – 30g, Nhục quế 1,5 – 3g, Hà thủ ô 15 – 30g, Đảng sâm 9 – 15g, táo 10 quả. Sắc uống.
  • Kết quả lâm sàng: đã trị 70 ca ung thư giảm bạch cầu do hoá trị và xạ trị. Kết quả sau 3 tháng, bạch cầu tăng lên mức bình thường 57 ca.
  1. Sâm kỳ bổ huyết thang (Đoan Phường Vũ, bệnh viện Quảng An Môn, Viện nghiên cứu Trung y Bắc Kinh).
  • Công thức: Sinh Hoàng kỳ, Thái tử sâm, Kê huyết đẳng đều 15 – 30g, Bạch truật, Bán hạ, Sơn dược, Đương qui đều 10g, Trần bì 6 – 10g, Câu kỷ tử, Nữ trinh tử, Hà thủ ô, Hoàng tinh đều 15g, Tri mẫu 6g, Thạch vĩ 30g, bột sâm Tam thất (hoà uống) 3g, Đại táo 5 quả, sắc uống.
  • Biện chứng gia giảm: Tiểu cầu thấp gia Thương lục 15g, Ngũ vị tử 10g, nếu không kết quả dùng Lộc nhung Nhân sâm, Sâm tam thất, Tử hà xa, A giao tán bột uống.
  • Kết quả lâm sàng: dùng cho nhiều ca ung thư giảm tiểu cầu do xạ trị và hóa trị phần lớn có kết quả.
  1. Đảng sâm hoa phấn phương (Sài Đức Chính, Y học viện Côn Minh, tỉnh Vân Nam).
  • Công thức: Lộ Đảng sâm, Hoa phấn tán bột mịn, ngày uống 16g chia 2 lần, uống với nước ấm, 30 ngày là 1 liệu trình.
  • Kết quả lâm sàng: dùng cho 26 ca ung thư bạch cầu giảm do xạ trị và hoá trị, kết quả tốt 23 ca, có kết quả 2 ca, không kết quả 1 ca. Trị 10 ca thiếu máu, có kết quả tốt 6 ca, không kết quả 4 ca. Trị tiểu cầu giảm 5 ca, có kết quả 4 ca, không kết quả 1 ca.
  1. Khương nhự Bán hạ thang (Phong Cúc Thu, Bệnh viện ung thư Liêu Ninh).
  • Công thức: Hồng sâm 15g (hoặc Đảng sâm 20g), Khương Bán hạ 15g, Chỉ thực, Trần bì đều 15g, Phục linh, Trúc nhự, sinh Khương đều 20g, Cam thảo 10g, sắc uống.
  • Biện chứng gia giảm: Bụng đầy thích ấn gia Sa nhân 15g, Tiêu tam tiên 15g, khí hư nhiều mồ hôi gia Hoàng kỳ 15g, Bạch truật 10g, bụng trên khó chịu ợ chua, nôn nước đắng gia Hoàng liên
  • Kết quả lâm sàng: Trị 100 ca ung thư do hóa trị có phản ứng nhiễm độc trường vị cùng 100 ca cùng hóa trị đối chứng. Kết quả tổ có dùng thuốc không có phản ứng tiêu hóa 43%, tổ đôi chứng 18%, tổ dùng thuốc có phản ứng đường ruột 19%, còn tổ đối chứng 51%.
  1. Sâm kỳ qui đơn phương (Vương Vạn Lâm, Sở phòng trị bệnh nghề nghiệp tỉnh Sơn Tây).
  • Công thức: Hoàng kỳ 1400g, Thái tử sâm 1200g, Đương qui 1200g, Trạch tả 700g, Tử đơn sâm 2000g, Kê huyết đằng 2000g, Thạch vỹ 1200g, Trần bì 800g, sắc bỏ xác nấu cao chế tễ, viên 10g, ngày 2 viên chia sáng tối.
  • Kết quả lâm sàng: Trị 62 ca ung thư cổ tử cung xạ trị, trong đó có 30 ca uống thuốc lúc bắt đầu xạ trị, kết quả toàn bộ hoàn thành liệu trình xạ trị mà bạch cầu không giảm đáng kể, 32 ca lúc liều xạ trị đạt 2000 – 3000 rad, bạch cầu giảm đến 2000 – 4000/mm3 thì kết hợp uống thuốc và bạch cầu có chiều hướng lên, uống thuốc 10 ngày bình quân lên được 1200/mm3.
  1. Tử hoàng kê thang (Triệu Lập Quí, Tổng y viện quân khu Lam Châu, tỉnh Cam Túc).
  • Công thức: Hoàng kỳ, Tử đơn sâm đều 15g, toàn Đương qui, Bạch thược đều 12g, Ô dược 9g, Kê huyết đằng 30g, can Địa hoàng 30g, Hoàng cầm 9g, chích Cam thảo 5g, sắc uống.
  • Kết quả lâm sàng: Trị 360 ca các loại ung thư bạch cầu giảm do xạ trị. Kết quả tốt (sau uống thuốc, bạch cầu tăng 2000/mm3) và có kết quả (bạch cầu tăng trên 1000/ mm3) tất cả là 333, tỷ lệ kết quả 92,5%.
  1. Huyền sâm liên đào thang (Lưu Hào Giang, Bệnh viện ung thư thị Nam Thông, tỉnh Giang Tô).
  • Công thức: Sinh Địa, Huyền sâm, Mạch môn, Sa sâm đều 15g, Thạch cao 50g, Liên kiều, Đào nhân, Đơn bì, Cam thảo đều 10g, Ngân hoa 30g. sắc uống.
  • Biện chứng gia giảm: Khí hư gia Đảng sâm 15g, Hoàng kỳ 30g, huyết hư gia Đương qui 10g, Hà thủ ô 10g, đau ngực gia Diên hồ sách 10g, Xuyên luyện tử 10g, nôn, buồn nôn gia Đại giá thạch 30g, Tuyền phúc hoa, ăn kém gia Thần khúc 10g, Cốc nha 30g, Mạch nha 30g.
  • Kết quả lâm sàng: đã trị ung thư thực quản phản ứng xạ trị 42 ca, kết quả tốt 29 ca, tiến bộ 9 ca. Tỷ lệ kết quả chung là 90,4%, không kết quả 4 ca, tỷ lệ 9,6%.
  1. Kỳ tinh bổ huyết thang (Bệnh viện nhân dân Bắc Tô, tỉnh Giang Tô).
  • Công thức: Sinh Hoàng kỳ, Hoàng tinh, sinh Ý dĩ nhân đều 30g, Câu kỷ tử 15g, Bổ cốt chi 10g, chích Thảo 6g sắc uống.
  • Biện chứng gia giảm: ăn kém tiêu lỏng người mệt, tự ra mồ hôi mặt phù gia Đương qui 6g, Kê huyết đằng, Nữ trinh tử, Đảng sâm đều 10g, hoa mắt, chóng mặt, họng khô, chân tay mõm ức nóng, bỏ Dĩ nhân, gia Nữ trinh tử, Hà thủ ô, Ngọc trúc đều 10g, can Địa hoàng 12g, sắc mặt tái nhợt, chân tay sợ lạnh, lưng gối nhức mỏi gia Nhục quế 3g, Xuyên Đoạn 10g, Kê huyết đằng 10g, Đảng sâm 15g.
  • Kết quả lâm sàng: Trị 84 ca ung thư giảm bạch cầu do hoá trị thời gian 1 – 3 tuần, 66 ca bạch cầu bình thường 12 ca, bạch cầu tăng trên 50%, không kết quả 6 ca.

Hỏi đáp - bình luận