Chẩn đoán và điều trị xuất huyết não ở trẻ nhỏ, trẻ lớn

Bệnh nhi khoa

Xuất huyết não ở trẻ nhỏ

Xuất huyết não – màng não hay gặp ở trẻ 1-2 tháng tuổi, đa số do thiếu vitamin K, viêm gan.

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

Hội chứng thiếu máu cấp: da xanh, niêm mạc nhợt.

Hội chứng não – màng não: co giật, rên è è, thóp căng phồng, li bì, hôn mê, giảm vận động nửa người.

Các xét nghiệm

Công thức máu: Hb giảm < 70gA, máu đông kéo dài > 7 phút, tỷ lệ prothrombin giảm.

Chọc dịch não tuỷ: dịch máu đỏ để không đông, dịch hồng, dịch vàng, tế bào bình thường.

Siêu âm não qua thóp, chụp cắt lớp CT cho biết các vị trí chảy máu não: chảy máu dưới màng cứng, chảy máu dưới màng nhện, ổ máu tụ trong não, chảy máu trong não thất.

Trẻ nhỏ thường chảy máu ở não và màng não.

ĐIỀU TRỊ

  • Tư thế nằm đầu cao 30°
  • Điều trị thiếu máu:

+ Truyền máu 20ml/kg.

+ Tiêm vitamin K 5mg X 3 ngày liền.

  • Điều trị hội chứng tăng áp lực sọ não, giảm phù não:

+ Mannitol 20%, 0,5g/kg X 2 lần /ngày cách 8-10 giờ, truyền nhanh tốc độ 40 giọt /phút, trong 2-3 ngày. Truyền tiếp ringer lactat 40 – 50ml/kg/ngày.

+ Dexamethason 0,4mg/kg TM X 2 lần /ngày, trong 2-3 ngày.

+ Nếu thóp còn căng phồng: lasix X 1,5 – 2mg/kg TM, tiêm nhắc lại sau 8-10 giờ, kiểm soát điện giải đồ.

  • Theo dõi sát ý thức, mạch, nhịp thở, thở oxy nếu nhịp thở chậm.
  • Dinh dưỡng: ăn sonde đủ số lượng, chất lượng.
  • Điều trị hỗ trợ: các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh, cerebrolysin 0,2ml/kg tiêm tĩnh mạch trong 10 ngày, Nootropil 50mg/kg/ngày, uống.

DỰ PHÒNG

  • Sơ sinh sau đẻ vitamin Kl: 2mg tiêm bắp.
  • Hoặc uống vitamin Kl: 2mg X 3 lần.

+ Lúc sinh

+ 1 tuần sau sinh + 1 tháng sau sinh

Xuất huyết não ở trẻ lớn

Xuất huyết não ở trẻ lớn đa số do dị dạng thành mạch bẩm sinh, vỡ phình mạch gặp nhiều hơn vỡ các dị dạng thông động tĩnh mạch.

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

Bệnh xảy ra đột ngột: đau đầu dữ dội, rối loạn ý thức, hôn mê, liệt nửa người.

Xét nghiệm

Dịch não tuỷ: dịch máu để không đông, dịch hồng, dịch vàng (xuất huyết sau 24 giờ), tế bào bình thường.

Công thức máu đa số trong giới hạn bình thường.

Chụp cắt lớp CT cho biết các vị trí chảy máu não: chảy máu dưới màng cứng, dưới màng nhện, ổ máu tụ trong não, chảy máu trong não thất.

ĐIỀU TRỊ

Chuyển phẫu thuật thần kinh khi bệnh nhân hôn mê, máu tụ lớn trong sọ não.

Bước đầu theo dõi, điều trị nội khoa khi máu tụ trong sâu, bệnh nhân không hôn mê.

Chăm sóc bệnh nhân

Nằm đầu cao 30°, tránh kích thích. Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, sự tiến triển ý thức, triệu chứng thần kinh.

Đảm bảo hô hấp

Hút dòm, duy trì thông khí, áp lực pC02 32 – 34mmHg, thở oxy.

Đảm bảo tuần hoàn

Duy trì thăng bằng nước điện giải. Truyền các dung dịch ringer lactat 50ml/kg/ngày, không dùng các dung dịch ngọt vì đường huyết cao sẽ làm toan hoá vùng tổn thương, bệnh sẽ nặng lên.

Chống phù não, giảm áp lực sọ não

  • Truyền mannitol 20% liều 0,5g/kg, truyền nhanh 60 giọt /phút, 2 lần /ngày, không dùng quá 3 ngày.
  • Có thểdùng dexamethason 0,4mg/kg, 2 lần ngày khi có phù não.
  • Lasix 1,5 – 2mg/kg cho bệnh nhân có tăng áp lực sọ não, cao huyết áp.

Điều trị triệu chứng

Giảm đau đầu: paracetamol 15mg/kg, uống 2-3 lần/ngày.

Bệnh nhân vật vã: an thần diazepam 0,3 – 0,5mg/kg/lần uống hoặc gardenal 3 – 5mg/kg/ngày, uống.

Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh: cerebrolysin 0,2ml/kg tiêm tĩnh mạch trong 10 ngày, Nootropil 50mg/kg, duxil 1-2 viên /ngày.

Dinh dưỡng đảm bảo đủ số lượng, chất lượng.

Kiểm soát dịch đưa vào, dịch thải ra, nước tiểu.

Chụp mạch máu não, hội chẩn ngoại

Can thiệp trực tiếp dị dạng phồng mạch bằng cách nút mạch.

Ra viện, kê đơn, hẹn khám lại, điều trị ngoại trú.

Hỏi đáp - bình luận