Bệnh hô hấp

Nang phế quản bẩm sinh

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

I. ĐẠI CƯƠNG

1. Đặc điểm

  • Tổn thương dạng nang, thường tìm thấy trong trung thất, nhu mô phổi hoặc đôi khi ở cổ.

2. Phôi thai

  • Xuất hiện từ tuần thứ 4 đến 8 của thai kỳ, do sự nhô bất thường của ruột trước về phía bụng

3. Tần suất

– 1/68.000 – 1/42.000

4.  Phân loại

  • Nang phế quản trung thất: 60 – 90%, bội nhiễm thấp, ít thấy mực nước hơi
  • Nang phế quản trong phổi 10 – 35%, bội nhiễm cao, thấy mực nước hơi

II. CHẨN ĐOÁN

Bệnh sử: đau ngực, rối loạn nuốt, nhiễm trùng phổi tái diễn

Triệu chứng lâm sàng: hậu quả của sự chèn ép vào đường thở và khí quản, vị trí của nang quan trọng hơn kích thước

  • Không triệu chứng
  • Chán ăn, sụt cân, sốt
  • Đau ngực, ho, ho ra máu, khò khè, khó thở.
  • Rối loạn nuốt, đau lưng

Cận lâm sàng

X-quang ngực thẳng:

  • Hình ảnh ban đầu được chỉ định ở trẻ rối loạn hô hấp
  • Điển hình: khối bờ rõ, kích thước thay đổi, ở trung thất giữa quanh phế quản gốc; nếu có bội nhiễm hình ảnh giống khối bướu đặc hoặc có mực nước hơi

CT scan hay MRI ngực:

  • Khối bờ mềm mại, thành mỏng và có chứa chất tiết, mủ, máu, có thể có vôi hóa.

Xét nghiệm: CTM, CRP, cấy đàm…

Chẩn đoán

  • Xác định: dựa vào CT scan hoặc MRI
  • Phân biệt: CCAM, phổi biệt trí, bướu trung thất…

III. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc điều trị

Chuẩn bị trước mổ:

Chỉ định phẫu thuật:

  • Nang phế quản có triệu chứng
  • Nang phế quản không triệu chứng ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ.
  • Nang phế quản tăng kích thước

2. Phương pháp phẫu thuật

a. Phẫu thuật mở ngực:

  • Cắt bỏ toàn bộ
  • Nếu thành nang dính chặt với các cấu trúc quan trọng nên được đốt điện nếu có thể.
  • Nếu có sự thông thương giữa nang và cây khí phế quản thì phải được cắt khâu.
  • Có thể phải cắt thùy phổi trong trường hợp nang phế quản trong nhu mô phổi

b. Phẫu thuật nội soi lồng ngực:

  • Được sử dụng trong trường hợp đơn giản, nang không dính chặt vào cấu trúc quan trọng và không thông thương với cây khí phế quản
  • Ưu điểm: thẩm mỹ, giảm đau, giảm nguy cơ dính xương sườn sau mổ.
  • Nhược điểm: kỹ thuật khó, có thể tái phát do không lấy hết thành

c. Chọc hút nang

  • Qua thành ngực hoặc nội soi phế quản
  • Chỉ định: bệnh nhân không thích hợp để phẫu thuật hoặc không đồng ý phẫu thuật
  • Ưu điểm: can thiệp tối thiểu, có thể bơm chất xơ hóa như ethanol, bleomycin vào nang
  • Nhược điểm: giải pháp tạm thời, nguy cơ tái phát cao, nguy cơ thấp hóa ác.

3. Chăm sóc sau mổ

  • Giảm đau
  • Vật lý trị liệu hô hấp

IV. THEO DÕI

Biến chứng

a. Biến chứng chung:

  • Xẹp phổi, viêm phổi, nhiễm trùng vết mổ, tổn thương thần kinh lang thang hoặc thần kinh hoành, tràn dịch màng phổi
  • Xử trí: giảm đau tốt, thông khí và vật lý trị liệu sau mổ tốt, kháng sinh dự phòng, dẫn lưu màng phổi

b. Biến chứng nặng:

  • Rò thực quản hoặc khí quản: ống dẫn lưu màng phổi ra dịch bọt hoặc khí.
  • Tái phát nặng: hiếm gặp, do không cắt hết niêm mạc nàng; xử trí: phẫu thuật

Tái khám

– 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm.

Hỏi đáp - bình luận