Bệnh hô hấp

Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ phun hít trong bệnh hô hấp

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Thuốc dạng phun hít được sử dụng ngày càng nhiều trong điều trị các bệnh lý hô hấp như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, xơ phổi, tăng áp động mạch phổi… do ưu điểm tác dụng tại chỗ nhanh, ít tác dụng phụ toàn thân. Bình hít định liều (MDIs), bình hít bột khô (PDIs) và máy khí dung là các thiết bị phổ biến để phân bố thuốc. Buồng đệm là thiết bị ngoài gắn với bình định liều cho phép phân bố thuốc tốt hơn.

1.  BÌNH HÍT ĐỊNH LIỀU

Bình hít định liều (MDIs) là thiết bị phun hít cầm tay dùng lực đẩy để phân bố thuốc. MDI có hộp kim loại có áp lực chứa thuốc dạng bột hoặc dung dịch, chất surfactant, propellant, van định liều. Hộp kim loại này được bọc bên ngoài bằng ống nhựa, có ống ngậm.

  • Ưu điểm của MDIs: dễ mang theo, khả năng phân bố đa liều, ít nguy cơ nhiễm khuẩn
  • Nhược điểm: cần sự khởi động chính xác và phối hợp tốt giữa động tác xịt thuốc với hít vào.

Có thể đọng thuốc ở miệng, họng sau xịt.

v Kỹ thuật sử dụng MDIBình hít định liều có tính liều

  • Giữ thẳng bình
  • Lắc bình
  • Mở nắp
  • Nghiêng đầu nhẹ nhàng về sau và thở ra chậm hết trong 3-5 giây.
  • Đưa ống ngậm vào miệng và ngậm kín
  • Ấn bình xịt 1 lần để phóng thích thuốc đồng thời hít vào chậm qua miệng
  • Bỏ bình hít ra, tiếp tục giữ nhịp thở, đếm chậm đến 10 để thuốc vào sâu trong phổi
  • Thở ra
  • Lặp lại quá trình trên nếu cầ Giữa các lần xịt nên nghỉ 1 phút giúp thuốc của lần xịt thứ hai vào phổi tốt hơn.su-dung-binh-xit-hen

v Buồng đệm

  • Ưu điểm:
  • Giúp cải thiện phân bố thuốc, giảm lượng thuốc dính ở họng và mất vào không khí
  • Hỗ trợ khi bệnh nhân phối hợp kém hoặc khó sử dụng bình hít đơn thuần
    • Nhược điểm: dụng cụ cồng kềnh, diện tiếp xúc với vi khuẩn nhiều hơn, do lực tĩnh điện có thể giảm phân bố thuốc vào phổi
    • Buồng đệm có van: cho phép thuốc ở trong buồng đệm tới khi bệnh nhân hít thuốc vào qua van một chiều, ngăn bệnh nhân thở ra vào buồng đệm, cải thiện việc hít thuốc và thời gian khởi độ
    • Cách sử dụng buồng đệm
  • Lắc bình hít định liều (MDI) rồi lắp vào buồng đệm
  • Thở ra hết
  • Ngậm kín đầu ngậm của buồng đệm
  • Nhấn bình hít định liều một lần để phóng thích liều thuốc
  • Hít vào chậm và sâu qua miệng trong 3 – 5 giây.
  • Bỏ buồng đệm ra khỏi miệng
  • Nín thở 10 giây. Nếu khó hít sâu và nín thở, hãy hít thở bình thường với mỗi lần xịt
  • Thở lại bình thường. Có thể lặp lại lần thứ hai sau khoảng 30 giây – 1 phút.cach-su-dung-binh-xit-hen-

2.  BÌNH HÍT BỘT KHÔ

Bình hít bột khô (PDI) là thiết bị được kích hoạt bởi nhịp thở giúp phân bố thuốc ở dạng các phân tử chứa trong nang. Do không chứa chất đẩy nên kiểu hít này yêu cầu dòng thở thích hợp. Các PDI có khả năng phun thuốc khác nhau tùy thuộc sức kháng với lưu lượng thở.

Ưu điểm của PDI là được kích hoạt bởi nhịp thở, không cần buồng đệm, không cần giữ nhịp thở sau khi hít, dễ mang theo, không chứa chất đẩy. Nhược điểm là đòi hỏi lưu lượng thở thích hợp để phân bố thuốc, có thể lắng đọng thuốc ở hầu họng và độ ẩm có thể làm thuốc vón cục dẫn đến giảm phân bố thuốc. Chú ý khi sử dụng: giữ bình khô, không thả vào nước, lau ống ngậm và làm khô ngay sau hít, không nuốt viên nang dùng để hít.

Liều thuốc được phân bố của các DPI

v Các dạng PDI

  • Diskus/Accuhaler: Hộp chứa 1 cuộn, dải lá kép có 60 nang, mỗi nang chứa 1 liều thuốc bộ Liều thuốc trong dụng cụ này thay đổi từ 50-500mcg tùy thuộc mỗi sản phẩm. Khi sử dụng, mỗi nang sẽ dịch chuyển vào vị trí và lớp vỏ được xé ra bằng vòng cuộn, khí hít vào đi qua nang đã bị chọc thủng giúp phân bố thuốc.

Cách sử dụng:

  • Mở dụng cụ, lên nòng đến khi nghe tiếng click
  • Thở ra hết
  • Ngậm kín miệng quanh ống ngậm
  • Giữ Diskus ở tư thế ngang khi hít
  • Hít vào sâu và đều
  • Đưa dụng cụ ra khỏi miệng, giữ nhịp thở trong 10 giây sau đó thởxit-hen-pq

Aerolizer: là dụng cụ cung cấp formoterol Khi sử dụng, nang thuốc được đặt vào bên trong dụng cụ, khi ấn nhả nút bên cạnh sẽ chọc thủng nang và thuốc sẽ phân tán vào dòng khí khi bệnh nhân hít nhanh và sâu qua ống ngậm.

Cách sử dụng:

  • Mở nắp và giữ dụng cụ như hình vẽ
  • Xoay ống ngậm ngược chiều kim đồng hồ
  • Đặt nang thuốc vào lỗ ở đáy dụng cụ
  • Xoay phần đáy theo chiều kim đồng hồ để đóng lại
  • Ấn, nhả cả hai nút để chọc thủng nang
  • Giữ dụng cụ ở tư thế ngang và hít sâu
  • Bỏ dụng cụ ra khỏi miệng, giữ nhịp thở trong 10 giây
  • Thở ra
  • Mở dụng cụ và kiểm tra nang thuốc, nếu còn bột thuốc lặp lại các bước trên
  • Lấy vỏ nang thuốc và đóng ống ngậm
  • HandiHaler là dụng cụ hít để phân bố tiotropium bromide (Spiriva) dạng bột khô. Khi sử dụng nang tiotropium được đặt ở giữa buồng của dụng cụ, khi ấn nhả nút xanh, nang thuốc bị chọc thủng, khi hít vào dòng khí phân bố thuốc qua ống ngậm

Cách sử dụng:

  • Lấy nang thuốc ra khỏi vỉ (ngay trước khi sử dụng)
  • Đặt nang thuốc vào giữa buồng
  • Đóng ống ngậm chặt đến khi nghe tiếng click, mở nắp dụng cụ
  • Giữ dụng cụ tư thế thẳng, ấn mạnh nút chọc và bỏ tay
  • Giữ dụng cụ ở tư thế ngang và hít sâu
  • Giữ nhịp thở trong 10 giây
  • Bỏ dụng cụ ra khỏi miệng và thở ra
  • Sau khi sử dụng, mở ống ngậm, lấy vỏ nang ra
  • Đóng ống ngậm và nắp đậy để bảo quảnxit-hen-phe-quan
  • Turbuhaler: ống hít có bộ đếm liều hiển thị chính xác lượng thuốc còn lại. Nếu không có bộ đếm liều, kiểm tra chỉ thị đỏ ở cửa sổ bên của thiết bị, khi thấy vạch đỏ là còn khoảng 20 liều.

Cách sử dụng:

  • Giữ Turbuhaler ở vị trí thẳng đứng. Vặn và mở nắp đậy ống thuốc
  • Vặn phần đế qua bên phải hết mức sẽ nghe tiếng “click”, sau đó vặn ngược về vị trí ban đầu
  • Thở ra hết
  • Ngậm kín ống thuốc, hít vào bằng miệng mạnh, sâu đến khi không hít thêm được nữa
  • Lấy ống thuốc ra, ngậm miệng lại, giữ nhịp thở trong 10 giây sau đó thở ra (nếu cần hít lần nữa thì làm lại các bước trên)
  • Đậy nắp ống thuốc lại, súc miệng thật kỹ sau hít thuốc bằng nước để tránh những tác dụng phụ của thuốc có thể gây ra tại họng.

Hỏi đáp - bình luận