Ho máu (khái huyết) Đông y và pháp, phương thuốc điều trị

Bệnh chứng Đông y

Ho máu là máu ở phế được tống ra ngoài bằng ho, có thể máu lẫn với đờm, có thể trong đờm có dầy máu, có thể chỉ có máu, và máu nhất thiết phải qua khí quản để ra ngoài. Vì máu ở phế ra, phế chủ khí nên thường có bọt kèm theo:

Nguyên nhân gây ho máu thường có ngoại cảm và nội thương. Ngoại tà có phong tà phạm phế trên cơ sở phế có táo nhiệt, hoặc phong táo phạm phế hoặc hàn lưu cữu ở phế làm sự thanh túc của phế bị rối loạn, ho mạnh làm chấn động lạc mạch. Nội thương có ho lâu làm phế lạc bị tổn thương, hoặc nôn nóng quá độ làm tâm phế bị tổn thương, hoặc thận âm bất túc, hư hỏa bốc lên để hại phế kim, hoặc can mộc vượng, mộc hỏa vũ lại phế kim.

Phép điều trị: Thanh nhiệt nhuận phế, bình can ninh lạc, chỉ huyết.

Ho máu do phong tà phạm phế lúc phế có táo nhiệt.

Triệu chứng: Ho máu, ngứa họng, ngực đau, đau đầu, mình nóng, sợ gió, miệng mũi khô, mạch phù sác.

Phép chữa: Trừ phong thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết.

Phương thuốc: Tứ sinh thang (Thuốc nam châm cứu)

Lá trắc bá                   20g              cỏ nhọ nồi                40g

Lá ngải tươi                20g              Lá sen tươi               40g

Phương thuốc: Tứ sinh hoàn (Phụ nhân lương phương)

Phương thuốc trên thay cỏ nhọ nhồi bằng Sinh địa.

Ý nghĩa: Lá trắc bá để lương huyết chỉ huyết. Sinh địa, Cỏ nhọ nồi để thanh nhiệt lương huyết tăng tác dụng cầm máu của Trắc bách diệp và dưỡng huyết sinh tân để phòng nhiệt làm thương âm. Lá sen, lá ngải vừa để chỉ huyết vừa để hóa ứ. Như vậy vừa chỉ được huyết song không để lại huyết ứ.

Cỏ nhọ nồi (Hạn liên thảo)
Cỏ nhọ nồi (Hạn liên thảo) có tác dụng cầm máu

Phương thuốc: Tang hạnh thang (Ôn bệnh điều biên)

Tang diệp 1 đồng cân Hạnh nhân 1,5 đồng cân
Sa sâm 2 đồng cân Bối mẫu 1 đồng cân
Đậu xị 1 đồng cân Chi tử bì 1 đồng cân
Lê bì 1 đồng cân

Phương thuốc: Rễ cỏ tranh, Tang bạch bì, Hắc chi tử lượng bằng nhau, sắc uống (Nam dược thần hiệu)

Ý nghĩa: Tang diệp, Hạnh nhân, Bối mẫu để thanh phế trị ho. Sa sâm, Lê bì để nhuận phế sinh tân. Đậu xị, Chi tử bì để giải biểu nhiệt. Rễ cỏ tranh để thanh nhiệt đưa xuống lợi thủy.

Nếu không có sốt bỏ Đậu xị, Chi tử bì, thêm Mao căn, Đơn bì, Trắc bách diệp, để lương huyết chỉ huyết.

Ho máu do phong táo phạm phế.

Triệu chứng: Ho khan có máu, mũi khô họng ráo, đầu lưỡi đỏ, mạch phù sác thường thấy ở người thích rượu, nghiện thuốc.

Phép điều trị: Trừ phong nhuận phế.

Phương thuốc: Tang mạch thang (Thuốc nam châm cứu)

Tang bạch bì                12g      Mạch môn sao vàng 12g

Lá tre                           8g        Lá hẹ                             8g.

Phương thuốc: Thanh táo cứu phế thang (Y môn pháp luật)

Tang diệp 3 đồng cân Thạch cao 2,5 đồng cân
Nhân sâm 0,7 đồng cân Cam thảo 1 đồng cân
Ma nhân 1 đồng cân A giao 0,8 đồng cân
Mạch môn l,2 đồng cân Hạnh nhân 0,7 đồng cân
Tỳ bà diệp 1 đồng cân.

Ý nghĩa: Tang bạch bì, Tang diệp để thanh táo tuyên phế. Thạch cao lá tre để thanh nhiệt ở kinh phế. Mạch môn để nhuận phế bị táo. Hạnh nhân, Tỳ bà diệp để lợi phế khí, làm phế khí giáng. A giao, Ma nhân để nhuận phế, dưỡng âm. Sâm, Thảo để ích khí hòa trung.

Ho máu do hàn lưu cữu ở phế.

Triệu chứng: Ho lâu, suyễn, ngực đầy, ho máu do hàn lưu cữu hóa hỏa gây hỏa động.

Phép điều tri: Thanh hỏa quét sạch cựu hàn.

Phương thuốc: Thiên kim mạch đông thang (Thông tục thương hàn luận)

Mạch đông 3 đồng cân Tang bì 3 đồng cân
Sinh địa 3 đồng cân Trúc nhự 3 đồng cân
Tử uyển 3 đồng cân Trúc lịch 1 đồng cân
Bán hạ 1 đồng cân Cát cánh 0,8 đồng cân
Ma hoàng 0,5 đồng cân hoặc Tế tân 0,3 – 0,5 đồng cân

Ngũ vị tử 0,5 đồng cân (đảo với Bào khương 0,5 đồng cân).

Ý nghĩa: Mạch đông, Tang bì, Sinh địa, Trúc nhự, Tử uyển. Trúc lịch để thanh phế nhuận phế. Ma hoàng, Ngũ vị tử đảo với Bào khương để quét hàn lưu cữu ở phế. Cát cánh để đưa thuốc lên tuyên phế, lợi hầu họng cùng Bán hạ để hóa đờm, giáng nghịch trừ ho.

Phương thuốc: (Nam dược thần hiệu)

Tang bạch bì 1 cân ta                       Gạo nếp               4 lạng

Sấy khô tán nhỏ. Mỗi lần uống 1 – 2  đồng cân. Tuệ Tĩnh dùng để chữa ho nặng quá thổ huyết.

Ho máu do ho lâu làm phế mạch bị tổn thương.

Triệu chứng: Đau họng giọng bị khàn do ho nhiều, có lúc sốt cơn, ho đờm có dính máu trên cơ sỏ bệnh nhân bị ho mạn tính.

Phép điều trị: Thanh phế dưỡng âm.

Phương thuốc: Bách hợp cố kim thang (Y phương tập giải).

Sinh địa 2 đồng cân Thục địa 3 đồng cân
Mạch môn l,5 đồng cân Bách hợp l,5 đồng cân
Huyền sâm 0,8 đồng cân Bối mẫu l,5 đồng cân
Cát cánh 0,8 đồng cân Cam thảo l,5 đồng cân
Bạch thược 5 đồng cân Đương quy 1 đồng cân.

Ý nghĩa: Sinh Thục địa để tư âm bổ thận lương huyết cầm máu. Mạch môn, Bách hợp, Bối mẫu để nhuận phế dưỡng âm và hóa đờm chỉ ho. Huyền sâm để tư âm, lương huyết, thanh hư hỏa. Đương quy để dưỡng huyết nhuận táo, Bạch thược để dưỡng huyết ích âm. Cát cánh để tuyên phế lợi khí, chỉ ho hóa đờm. Cam thảo để điều hòa các vị thuốc, hợp với Cát cánh để lợi hầu họng.

Phương thuốc: (trích từ Nam dược thần hiệu).

Phổi lợn chín thái miếng, Ý dĩ nhân sao tán mịn Bột Ý dĩ trộn với phổi lợn ăn hàng ngày để chữa ho máu do phế hư theo ý lấy phổi chữa bệnh phế.

Ho máu do nóng vội quá mức làm tâm tỳ tổn thương.

Triệu chứng: Người dáng tiều tụy, ăn không biết vị, ngủ ít, không yên, tiếng nói nhỏ, khí đoản, sợ lạnh, mạch nhược.

Phép điều trị: Bổ huyết ninh tâm.

Phương thuốc: Dưỡng tâm thang (Chứng trị chuẩn thằng)

Nhục quế 2,5 đồng cân Chích thảo 1 đồng cân
Nhân sâm 2 đồng cân Phục linh 1 lạng
Phục thần 1 lạng Xuyên khung 1 lạng
Đương quy 1 lạng Bá tử nhân 2,5 đồng cân
Bán hạ 1 lạng Viễn chí 2,5 đồng cân
Ngũ vị tử 2,5 đồng cân Toan táo nhân 2,5 đồng cân
Hoàng kỳ chích 1 lạng

Tán mịn, mỗi lần dùng 5 đồng cân, uống với nước sôi để nguội.

Ý nghĩa: Sâm, Hoàng kỳ, Cam thảo, Phục linh, Quế, Ngũ vị để bổ khí ôn dương liễm khí, Xuyên khung Đương quy Viễn chí để dưỡng huyết hoạt huyết. Bá tử nhân, Toan táo nhân, Phục thần để ninh tâm an thần. Bán hạ để giáng khí hóa đờm.

Phương thuốc: Quy tỳ thang (Tế sinh phương)

Đảng sâm 0,51ạng Hoàng tỳ 1 lạng
Bạch truật 1 lạng Chích thảo 2,51ạng
Long nhãn 1 lạng Táo nhân 1 lạng
Phục thần 1 lạng Mộc hương 0,5 lạng
Viễn chí 1 lạng Đương quy 0,5 lạng

Mỗi lần dùng 4 đồng cân sắc với 5 lát gừng, 1 quả táo.

Ý nghĩa: Sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Cam thảo, Sinh khương, Đại táo để bổ khí. Đương quy để dưỡng huyết. Phục thần, Táo nhân, Long nhãn để dưỡng tâm an thần, Viễn chí để giao tâm thận, đinh chi ninh tâm, Mộc hương để lý khí tình tỳ.

Phương thuốc: (Nam dược thần hiệu).

Cải củ 3 củ giã vắt lấy nước cốt (một chén) cho vào một tý muối để uống có thể cầm máu tức ngực do hỏa bức ở phổi.

Ho máu do thận âm bất túc hư hỏa thượng viêm.

Triệu chứng: Ho khan, tiếng khàn, đờm ít, có dính máu, hoặc ho máu, mồm khô họng ráo, mạch tế hơi sác.

Phép điều tri: Tư âm nhuận phế giáng hỏa.

Phương thuốc: Thiên mạch bách bộ cao (Thuốc nam châm cứu)

Thiên môn                 1 kg                Mạch môn               1 kg

Bách bộ                     1 kg

Nấu thành cao đặc. Lúc ho máu pha 1 thìa canh thuốc với 30ml nước tiểu trẻ êm để uống.

Ý nghĩa: Thiên môn để thanh nhiệt, nhuận phế, tiêu đờm. Mạch môn để tư âm thanh nhiệt nhuận phế chỉ ho. Bách bộ để nhuận phế hạ khí chỉ ho. Nếu có nhiệt thêm Tang bạch bì 12g.

Ho máu can hỏa phạm phế.

Triệu chứng: Nổi giận (đùng đùng), ngực sườn đau, ho đờm lẫn máu hoặc chỉ ho máu, miệng đắng, đầu đau, phân khô, lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng, mạch huyền sác.

Phép điều trị: Bình can thanh phế chỉ huyết.

Phương thuốc: Thanh trúc mạch thang (Thuốc nam châm cứu)

Thanh bì                    16g         Tang bì                          16g

Mạch môn                 40g         Trúc nhự (tinh tre) 30g

Quả dành dành 16g

Ý nghĩa: Thanh bì để lý can khí, Trúc nhự, Tang bì để thanh nhiệt, nhuận phế chỉ huyết, Mạch môn để tư âm thanh phế, Quả dành dành để thanh nhiệt ở tam tiêu.

Phương thuốc: Gia vị tiêu dao tán (Nội khoa trích yếu)

Sài hồ 1 đồng cân Cam thảo 1 đồng cân
Bạch thược 1 đồng cân Đương quy 1 đồng cân
Bạch truật 1 đồng cân Phục linh 1 đồng cân
Bạc hà 0,5 đồng cân Chi tử 1 đồng cân
Đơn bì 1 đồng cân

Nếu huyết vẫn không cầm thêm Uất kim, Tam thất.

Ý nghĩa: Sài hồ, Bạc hà, Uất kim để sơ can, lý khí, giải uất. Đương quy, Bạch thược để dưỡng huyết, nhu can hoãn cấp. Phục linh, Bạch truật để kiện tỳ trừ thấp. Cam thảo để ích khí bổ trung, hoãn cấp của can. Đơn bì, Chi tử để thanh can hỏa. Tam thất để khứ ứ sinh tân chỉ huyết. Có thể thêm Mao căn, Ngẫu tiết, Sinh địa để lương huyết chỉ huyết.

Phương thuốc: (trích từ Nam dược thần hiệu)

Hoa hòe (sao đỏ)      3 đồng cân

Ô mai        1 quả

Tang bạch bì tẩm mật nướng        3 đồng cân

Chi tử (sao với nước tiểu trẻ em) 3 đồng cân Sắc uống nóng xa bữa ăn.

Hỏi đáp - bình luận